Vợ sinh, chồng được nghỉ 5 – 14 ngày Chế độ thai sản cho nam giới

Vợ sinh, chồng được nghỉ 5 – 14 ngày. Lao động nữ sinh con sẽ được hưởng các chế độ thai sản. Chồng của những lao động nữ này cũng có chế độ thai sản khi vợ sinh. Cùng Allavida.org tìm hiểu chế độ thai sản cho nam giới nhé.

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản của nam giới

Nam giới sẽ được hưởng chế độ thai sản khi có điều kiện nào?

Điểm e Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định nam giới có các điều kiện sau thì sẽ được hưởng chế độ thai sản:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

=> Lao động nam đang đóng BHXH khi có vợ sinh con sẽ được hưởng chế độ thai sản cho nam mà không phụ thuộc vào số tháng đóng BHXH của người đó

2. Chế độ thai sản cho nam giới

Thời gian hưởng chế độ thai sản:

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

  • 05 ngày làm việc;
  • 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
  • Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
  • Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Trường hợp mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản của mẹ như sau theo Điều 10 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:

– Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ. Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ.

Xem thêm  Quyền im lặng là gì?

– Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ. Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha.

– Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của người mẹ.

– Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội nhưng người mẹ không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội mà chết thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha.

– Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng quy định tại điểm b và điểm d khoản này mà không nghỉ việc thì ngoài tiền lương vẫn được hưởng chế độ thai sản. Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ.

Xem thêm  Top 8 bài Phân tích Thương vợ của Tú Xương hay nhất Phân tích bài thơ thương vợ

– Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha.

– Đối với trường hợp quy định tại các điểm b, d và e khoản này mà người cha đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Lưu ý 1: Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trong các trường hợp đặc biệt nêu trên sẽ tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Lưu ý 2: Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo thời gian được AllAvida trích dẫn phía trên, trường hợp nghỉ nhiều lần thì thời gian bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định.

Xem thêm  Tiêm vắc xin AstraZeneca bao lâu thì có tác dụng? Vắc xin AstraZeneca bao lâu thì có tác dụng?

3. Mức hưởng chế độ thai sản của nam giới

Mức hưởng chế độ thai sản của nam giới được quy định tại Điều 39 Luật BHXH 2014 như sau:

Mức hưởng = 100% X (Mbqtl : 24) X Số ngày được nghỉ

Trong đó:

  • Mbqtl là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản;
  • Trường hợp NLĐ đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là Mbqtl mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH.

Trường hợp lao động nam được nghỉ đủ tháng thì mức hưởng được tính như sau:

  • Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản;
  • Trường hợp NLĐ đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH.

AllAvida đã gửi đến bạn đọc chế độ thai sản của nam giới. Như vậy, không chỉ có nữ giới mà nam giới cũng có chế độ thai sản khi người vợ sinh con. Điều này là hoàn toàn hợp lý, bởi khi người vợ nghỉ sinh là lúc người vợ cần có sự chăm sóc của người chồng, chế độ thai sản đang tạo điều kiện cho lao động nam thực hiện nghĩa vụ vợ chồng cho người vợ sinh con của mình.

Các chế độ thai sản dành cho nam được thực hiện theo các điều khoản mà AllAvida trích dẫn ở trên. Các bạn nên nắm rõ quyền lợi của mình để thực hiện và bảo vệ nó.

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

  • Nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Trả lời