Tra cứu số CCCD khi chưa làm, chưa có thẻ Cách tra cứu số căn cước công dân đơn giản

Tra cứu số CCCD khi chưa làm, chưa có thẻ. Không nhất thiết phải có CCCD mới biết số căn cước của mình. Đối với những người chưa làm, chưa có thẻ, liệu mọi người có tò mò số CCCD của mình sẽ như thế nào?

1. Tra cứu số CCCD khi chưa làm, chưa có thẻ

Mặc dù chưa làm hoặc chưa có thẻ CCCD gắn chíp nhưng mọi người có thể xem số căn cước công dân theo cách sau: Đăng ký tài khoản/đăng nhập tại cổng dịch vụ công quốc gia

Quy trình đăng ký/đăng nhập được thực hiện như sau:

Bước 1: Truy cập website: https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/portal/p/home/dvc-gioi-thieu.html

Sau đó bạn nhấn vào “Đăng nhập”

Chọn “Tài khoản cổng DVC quốc gia”

Đã có tài khoản thì bạn nhập các thông tin để đăng nhập, nếu chưa có tài khoản thì bạn thực hiện việc đăng ký

Khi bạn chọn Đăng ký thì sẽ hiện giao diện như dưới đây, bạn chọn 1 trong 3 hình thức xác minh để tiếp tục đăng ký

Đây là giao diện khi bạn chọn hình thức xác minh là số điện thoại. Bạn chỉ cần điền thông tin cá nhân của mình vào từng ô tương ứng

Nhập xong thì bạn chọn “Đăng ký” để hoàn tất việc đăng ký tài khoản và đăng nhập vào Cổng dịch vụ công

Sau khi đã có tài khoản, bạn đăng nhập vào đây.

Bạn có thể chọn Thường trú/ Tạm trú/ Tạm vắng/ Lưu trú để kiểm tra thông tin. Chọn Lưu trú là ra thông tin nhanh nhất. Với Thường trú/ Tạm trú/ Tạm vắng là thao tác chọn khai thủ tục mới cũng sẽ ra thông tin. 

Xem thêm  Đất trồng gồm mấy thành phần chính? Thành phần chính của đất trồng


Tra cứu số CCCD trên Cổng dữ liệu dân cư quốc gia

Nếu các bạn chọn vào Thường trú/ Tạm trú/ Tạm vắng thao tác giống nhau. Với bài này thì Allavida.org thì Chọn “Tạm vắng”

Sau đó kéo xuống phần thông tin người khai, các bạn sẽ thấy mục số CCCD. Đó chính là số căn cước công dân của bạn

2. Ý nghĩa 12 số trên căn cước công dân

Điều 7 Thông tư 07/2016/TT-BCA hướng dẫn về ý nghĩa của từng chữ số này như sau:

  • 03 chữ số đầu tiên là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh,
  • 01 chữ số tiếp theo là mã giới tính của công dân
  • 02 chữ số tiếp theo là mã năm sinh của công dân;
  • 06 chữ số cuối là khoảng số ngẫu nhiên.

Trong đó

– Mã thế kỷ và mã giới tính được quy ước như sau:

  • Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam 0, nữ 1;
  • Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam 2, nữ 3;
  • Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam 4, nữ 5;
  • Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam 6, nữ 7;
  • Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam 8, nữ 9.

– Mã năm sinh: Thể hiện hai số cuối năm sinh của công dân.

Các bạn có thể xem mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên thẻ CCCD được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BCA

Xem thêm  Tin giả là gì? Mức phạt đăng tin giả Đăng tin giả bị phạt thế nào?

Ví dụ:

STT

Tên đơn vị hành chính

1

Hà Nội

001

2

Hà Giang

002

3

Cao Bằng

004

4

Bắc Kạn

006

5

Tuyên Quang

008

6

Lào Cai

010

7

Điện Biên

011

8

Lai Châu

012

9

Sơn La

014

10

Yên Bái

015

11

Hòa Bình

017

12

Thái Nguyên

019

13

Lạng Sơn

020

14

Quảng Ninh

022

15

Bắc Giang

024

16

Phú Thọ

025

17

Vĩnh Phúc

026

18

Bắc Ninh

027

19

Hải Dương

030

20

Hải Phòng

031

21

Hưng Yên

033

22

Thái Bình

034

23

Hà Nam

035

24

Nam Định

036

25

Ninh Bình

037

26

Thanh Hóa

038

27

Nghệ An

040

28

Hà Tĩnh

042

Trên đây, Allavida.org đã trả gửi đến bạn đọc Cách tra cứu số CCCD khi chưa làm, chưa có thẻ. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

  • Cách đăng ký tạm trú online
  • Đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ?
  • Tách sổ đỏ hết bao nhiêu tiền?

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Trả lời