Phân biệt bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp So sánh bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp - Allavida

Phân biệt bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp So sánh bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm thất nghiệp là gì? BHXH khác BHTN ở những điểm nào? Để giải đáp được những câu hỏi này, mời các bạn tham khảo nội dung bài viết.

1. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp có giống nhau không?

Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội. Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội ở mỗi nước.

Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp đều là dạng bảo hiểm được người lao động mua nhằm bảo vệ mình trước những tổn thất tài chính trực tiếp hay gián tiếp. Đó là hình thức quản lý rủi ro, chủ yếu được sử dụng để bảo hiểm cho những rủi ro ngẫu nhiên hoặc tổn thất có thể xảy ra.

Hai loại bảo hiểm này không giống nhau bởi vì mỗi một loại bảo hiểm nhằm bảo vệ một lĩnh vực riêng, bảo hiểm xã hội dùng cho các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí, chế độ tử tuất. Bảo hiểm thất nghiệp dùng cho trường hợp khi người lao động bị mất việc làm.

2. Sự khác nhau giữa BHXH và BHTN

Mời bạn đọc tham khảo bảng phân biệt BHXH và BHTN sau đây:

BHXH BHTN
Khái niệm Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm thất nghiệp là quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung – quỹ bảo hiểm thất nghiệp – được hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia (người lao động, người sử dụng lao động, và sự hỗ trợ của Nhà nước) nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ khi gặp rủi ro về việc làm. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm trợ cấp thất nghiệp và một số quyền lợi khác.
Về văn bản điều chỉnh
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014
  • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Luật Việc làm năm 2013
  • Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật việc làm
Về đối tượng tham gia đóng
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
  • Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp

Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Các chế độ
  • Chế độ ốm đau;
  • Chế độ thai sản;
  • Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Chế độ hưu trí;
  • Chế độ tử tuất.
  • Chế độ trợ cấp thất nghiệp;
  • Chế độ hỗ trợ học nghề;
  • Chế độ hỗ trợ tìm việc làm.
Mức hưởng các chế độ
  • Mức hưởng chế độ ốm đau: Chế độ ốm đau của người lao động năm 2020
  • Mức hưởng chế độ thai sản: Chế độ thai sản theo quy định pháp luật hiện hành
  • Mức hưởng chế độ hưu trí: Tổng quan quy định pháp luật về chế độ hưu trí năm 2020
  • Mức hưởng chế độ tử tuất: Chế độ tử tuất theo quy định pháp luật hiện hành
  • Mức hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Chế độ tai nạn, bệnh nghề nghiệp theo quy định hiện hành
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, khi muốn giải quyết các chế độ liên quan đến bảo hiểm xã hội, người lao động phải đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Tùy vào vấn đề cần giải quyết mà người lao động phải xác định cơ quan bảo hiểm ở đâu là cơ quan giải quyết cho mình (cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động cư trú, cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội…). Muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thuộc sở lao động thương binh xã hội tại nơi mà mình muốn nhận trợ cấp thất nghiệp (không nhất thiết tại nơi cư trú) để đăng ký bảo hiểm thất nghiệp.

3. Mối quan hệ giữa BHXH và BHTN

Theo quy định của pháp luật thì điều kiện để hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm thất nghiệp khác nhau do hai cơ quan khác nhau chi trả. Đối với tiền bảo hiểm thất nghiệp thì do bên trung tâm dịch vụ việc làm chi trả, còn đối với bảo hiểm xã hội một lần là do cơ quan bảo hiểm thực hiện.

Xem thêm  Soạn bài Cảnh ngày hè ngắn nhất Soạn Cảnh ngày hè

Trên đây, Allavida.org đã phân tích và giúp bạn đọc tìm hiểu về Phân biệt bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, tùy tình huống thực tế có các căn cứ pháp lý khác, nên sẽ có sự sai biệt với nội dung giới thiệu trên.

Mời bạn đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Dân sự mảng Hỏi đáp pháp luật của Allavida.org:

  • Làm sao để nhà mua trước hôn nhân không thành tài sản chung 2022?
  • Vị trí, vai trò của người đảng viên trong giai đoạn hiện nay
  • Chạy xe quá tốc độ dưới 5km/h năm 2022 bị phạt bao nhiêu?

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Trả lời