Những loại hợp đồng/giấy tờ bắt buộc phải công chứng/chứng thực Quy định công chứng/chứng thực giấy tờ hợp đồng

Tải về Bản in

Tổng hợp những loại hợp đồng/giấy tờ bắt buộc phải công chứng/chứng thực

Những giấy tờ nào pháp luật bắt buộc phải công chứng/chứng thực và thủ tục hành chính ra sao là câu hỏi nhiều người thắc mắc. Allavida.org xin tổng hợp tất cả các loại giấy tờ/hợp đồng yêu cầu có công chứng để bạn đọc tham khảo.

Hợp đồng cho thuê, mượn nhà ở có phải công chứng?

Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định về một số loại phí, lệ phí trong hoạt động công chứng, chứng thực

Tăng phí công chứng, chứng thực hợp đồng từ ngày 01/01/2017

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại mà theo quy định pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

STT

Loại hợp đồng/giấy tờ

Công chứng/Chứng thực

Căn cứ pháp lý

Lưu ý

1

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ, QSDĐ và tài sản gắn liền với đất.

Công chứng hoặc chứng thực

Điểm a Khoản 3 Luật đất đai 2013

Nếu một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản thì không cần thực hiện thủ tục công chứng/chứng thực.

2

Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ, QSDĐ và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp.

Công chứng hoặc chứng thực

Điểm b Khoản 3 Luật đất đai 2013

Không bắt buộc thực hiện, chỉ cần thực hiện khi có yêu cầu của các bên tham gia hợp đồng.

3

Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ, QSDĐ và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

4

Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Công chứng hoặc chứng thực

Điểm c Khoản 3 Luật đất đai 2013

5

Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng.

Công chứng hoặc chứng thực

Điểm c Khoản 1 Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Không bắt buộc nhưng khuyến khích thực hiện.

6

Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng

Công chứng hoặc chứng thực

Khoản 3 Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

7

Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với cây lâu năm

Công chứng hoặc chứng thực

Khoản 6 Điều 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

8

Văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng.

Công chứng hoặc chứng thực

Khoản 8 Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

9

Di chúc bằng văn bản

Công chứng hoặc chứng thực

Điều 635 Bộ luật dân sự 2015

Không bắt buộc nếu người lập di chúc đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015.

10

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ.

Công chứng hoặc chứng thực

Khoản 3 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015

Người làm chứng lập di chúc thành văn bản.

11

Văn bản xác nhận lựa chọn người giám hộ.

Công chứng hoặc chứng thực

Khoản 2 Điều 48 Bộ luật dân sự 2015.

12

Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân

Công chứng hoặc chứng thực

Khoản 2 Điều 17 Luật kinh doanh bất động sản 2014.

13

Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

Công chứng hoặc chứng thực

Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014

Ngoại trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở. Chỉ thực hiện công chứng, chứng thực khi các bên có nhu cầu.

14

Di chúc miệng được ghi lại bởi người làm chứng trong thời hạn 05 ngày

Chức thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng

Khoản 5 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015

15

Thỏa thuận về việc chia tài sản chung của vợ chồng.

Công chứng

Khoản 2 Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014

Công chứng theo yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc theo các quy định pháp luật.

16

Văn bản thỏa thuận tài sản khi kết hôn.

Công chứng hoặc chứng thực

Điều 47 Luật hôn nhân và gia đình 2014

Được ký kết trước ngày đăng ký kết hôn và có hiệu lực vào ngày đăng ký kết hôn.

17

Thỏa thuận về việc mang thai hộ.

Công chứng

Khoản 2 Điều 96 Luật hôn nhân và gia đình 2014

Việc thoả thuận mang thai hộ đối với người mang thai hộ đang có quan hệ hôn nhân phải được sự đồng ý của người chồng.

18

Văn bản uỷ quyền cho nhau về việc thoả thuận mang thai hộ

Công chứng

Khoản 2, Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Uỷ quyền lại không có giá trị pháp lý

19

Văn bản thoả thuận về việc chia tài sản chung vợ chồng

Công chứng

Khoản 2, Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Không bắt buộc phải công chứng, tuy nhiên để xác thực với nguời thứ 3 thì cần phải công chứng, chứng thực.

20

Bản sao hợp đồng cho thuê doanh nghiệp

Công chứng

Điều 186 Luật doanh nghiệp 2014

Bản sao hợp đồng cho thuê doanh nghiệp có công chứng để gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh khi cho thuê.

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Xem thêm  Đăng nhập SMAS nhưng quên mật khẩu phải làm sao? Hướng dẫn lấy lại mật khẩu SMAS

Trả lời