Mẫu di chúc 2022 Mẫu di chúc khi một trong hai vợ chồng đã mất

Di sản là một mối quan tâm của người để lại sau khi chết và người được hưởng. Di chúc được lập ra để thể hiện tâm tư, nguyện vọng của người lập di chúc đối với tài sản để lại. Mời bạn đọc tham khảo Mẫu di chúc 2022 qua bài viết dưới đây.

  • Mẫu di chúc viết tay
  • Thủ tục nhận lưu giữ di chúc
  • Thủ tục lập di chúc

1. Di chúc viết tay là gì?

Di chúc là văn bản, giấy tờ thể hiện tâm tư nguyện vọng của mình về tài sản để lại sau khi chết đi. Tài sản của người chết để lại sẽ được chia theo 2 hình thức: chia theo di chúc hoặc chia theo pháp luật. Di chúc có hiệu lực cao nhất, nếu không có di chúc của người chết để lại sẽ được chia theo hình thức thứ 2.

Di chúc có thể được đánh máy văn bản hoặc viết tay. Di chúc viết tay có thể do chính người để lại di chúc viết hoặc nhờ người thân viết hộ. Tuy nhiên, khi nhờ người khác lập di chúc hoặc viết hộ di chúc thì nên có người làm chứng ký tên hoặc điểm chỉ để xác thực bản di chúc đó là của chính chủ.

2. Mẫu di chúc viết tay

Nội dung Mẫu giấy di chúc được Allavida.org trình bày cụ thể và rõ ràng dưới đây tuy nhiên chỉ mang tính chất tham khảo, các bạn cần tìm hiểu và nghiên cứu quy định pháp luật liên quan hoặc tham khảo ý kiến luật sư và liên hệ văn phòng công chứng trước khi thực hiện thủ tục lập Di chúc.

Xem thêm  Thủ tục đăng ký kết hôn với chiến sĩ quân đội và những điều cần biết Thủ tục đăng ký kết hôn với chiến sĩ quân đội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————

DI CHÚC

Hôm nay, ngày…tháng…năm…, vào lúc… giờ ….phút, tại ……..………

Họ và tên tôi là: …………………………

Sinh ngày:…………………………………

CCCD/CMND số:………Nơi cấp:……….Ngày cấp:……….

HKTT:……………………………………

Chỗ ở hiện tại:………………..…………

Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi lập Di chúc này như sau:

Tôi là chủ sở hữu khối tài sản gồm:

1……………………………………………

2……………………………………………

3……………………………………………

Các giấy tờ, chứng từ sở hữu được cơ quan có thẩm quyền cấp gồm: ………

Nay tôi lập Di chúc để định đoạt tài sản của tôi nêu trên như sau:

Sau khi tôi qua đời:

Họ và tên Ông (Bà)…………………………

Sinh Ngày:…………………………………..

CCCD/CMND số:…………Nơi cấp:………….Ngày cấp:….…..…..

HKTT:…………………………………………

Chỗ ở hiện tại:……………………………….

sẽ được thừa hưởng toàn bộ di sản thừa kế thuộc sở hữu của tôi, như đã nêu trên, do tôi để lại. Tôi không để lại di sản thừa kế của tôi nêu trên cho bất cứ ai khác.

(Trong trường hợp có chỉ định người thừa kế thực hiện nghĩa vụ, thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ).

Để làm chứng cho việc tôi lập Di chúc, tôi có mời hai nhân chứng là:

1. Họ và tên: ……………………………………

Sinh ngày:………………………………………

CCCD/CMND số:…………Nơi cấp:………… Ngày cấp:…………

HKTT:……………………………………………

Chỗ ở hiện tại:………………………………….

2. Họ và tên: ……………………………………

Sinh ngày:……………………………………….

CCCD/CMND số:…………Nơi cấp:………Ngày cấp:……………

HKTT: ……………………………………………

Chỗ ở hiện tại:……………………………………

Hai nhân chứng kể trên là do tôi tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo Di chúc hoặc theo pháp luật của tôi, không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung Di chúc, họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Xem thêm  Thủ tục tách và nhập hộ khẩu theo chồng Thủ tục chuyển hộ khẩu theo chồng

Di chúc đã được lập xong hồi………ngày………tháng…….năm…….Đã thể hiện đúng theo ý chí, nguyện vọng của tôi, tôi không sửa đổi hoặc thêm bớt điều gì.

Di chúc được lập thành……………bản, mỗi bản…………trang./.

………ngày … tháng … năm ……

Nhân chứng 1
(Ký và ghi rõ họ và tên)

Nhân chứng 2
(Ký và ghi rõ họ và tên)

Người lập Di chúc
(Ký và ghi rõ họ và tên)

3. Hướng dẫn viết di chúc

Theo quy định một bản di chúc hợp pháp là bản di chúc có hình thức cơ bản và có các nội dung được quy định trong Điều 631 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

– Ngày, tháng, năm lập di chúc;

– Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

– Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

– Di sản để lại và nơi có di sản.

Những ai đang có ý định lập di chúc hay làm di chúc cần lưu ý không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Việc ký tên hay điểm chỉ vào từng trang để tránh việc những trang trong di chúc thật bị người khác thay thế với nội dung khác.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

4. Di chúc có cần công chứng không?

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc bằng văn bản có 4 loại di chúc:

Xem thêm  Đơn xin nhận con nuôi trong nước 2022 Mẫu đơn xin nhận nuôi con nuôi

+ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

+ Di chúc bằng văn bản có công chứng.

+ Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Di chúc không bắt buộc phải công chứng mới được coi là di chúc hợp pháp bởi chỉ cần di chúc thể hiện ý chí của người viết di chúc thì pháp luật tôn trọng và bảo vệ bản di chúc đó. Theo Điều 635 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

Hơn nữa, rất nhiều người ở vùng sâu vùng xa không có điều kiện để đi công chức, chứng thực bản di chúc của mình hoặc trường hợp người lập di chúc không muốn cho ai biết cho đến khi qua đời.

Trên đây, Allavida.org đã phân tích và giúp bạn đọc tìm hiểu về Mẫu di chúc 2022. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, tùy tình huống thực tế có các căn cứ pháp lý khác, nên sẽ có sự sai biệt với nội dung giới thiệu trên.

Mời bạn đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mảng Hỏi đáp pháp luật của Allavida.org:

  • Phát tán ảnh, video nhạy cảm trên mạng phạt thế nào 2022?
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam do ai quy định?
  • Làm mái che sân thượng có phải xin phép không 2022?

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Trả lời