Kế hoạch bài dạy minh họa module 4 Tiểu học – Tất cả các môn Giáo án minh họa Mô đun 4 Tiểu học

Tải về

Kế hoạch bài dạy minh họa module 4 Tiểu học – Tất cả các môn: Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên xã hội, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm, Âm nhạc………..là mẫu giáo án bài theo chương trình mới để các thầy cô tham khảo phục vụ cho học tập, nghiên cứu module 4. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo.

Lưu ý: Các thầy cô theo dõi bài viết, Kế hoạch bài dạy minh họa các môn còn lại Allavida.org sẽ cập nhập liên tục nhé.

1. Kế hoạch bài dạy minh họa Tiếng Việt module 4 Tiểu học

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài: NGÔI NHÀ (TIẾT 1+2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Phát triển năng lực đặc thù

1.1. NL ngôn ngữ:

+ Đọc trơn cả bài, đọc đúng từ ngữ, không mắc lỗi phát âm ở các từ khó, dễ lẫn; Đọc lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu thể hiện được nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả; Đọc với tốc độ đọc 50 tiếng trong một phút.

+ Hiểu yêu cầu của các từ ngữ khó. VD: xao xuyến, đầu hồi, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ, mái vàng, rạ. Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà.

+ Trao đổi về nội dung bài đọc, nội dung tranh thông qua trả lời các câu hỏi.

1.2. NL văn học:

– Mở rộng vốn từ: Tìm tiếng cùng vần với các tiếng cho trước: chùm, phơi, nước. Cảm nhận được vẻ đẹp của ngôi nhà trong bài thơ qua vần và hình ảnh thơ.

2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất

2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác; giải quyết vấn đề – sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế).

2.2. Bồi dưỡng PC: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, nhân ái, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Máy tính, video Bài hát “Nhà của tôi

Bài hát Tổ ấm gia đình : https://www.youtube.com/watch?v=KcmRQKF6- nA&t=156s

bài giảng điện tử trên ứng dụng classdojo, phiếu học tập, bảng phụ; bút lông, giấy vẽ A3; giấy A0 ..,..

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Thời gian

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Thiết bị đồ dùng dạy học

TIẾT 1

3- 5

HĐ1: Khởi động

Mục tiêu : Dẫn nhập vào bài mới, tạo hứng thú cho học sinh

Phương pháp : Quan sát, vấn đáp, động não.

Kĩ thuật dạy học: Động não, đặt câu hỏi,.

– GV cho HS xem video bài hát Nhà của tôi

– GV hỏi:

+ Nội dung bài hát nói về điều gì?

+ Ngôi nhà có gần gũi với bạn nhỏ không?

GV giới thiệu bài mới:

Nhà là nơi chúng ta sinh sống, là chốn thân thương của mỗi người phải không nào? Vậy ngôi nhà của bạn nhỏ này có gì đặc biệt? Vì sao bạn nhỏ lại yêu quý ngôi nhà của mình đến như vậy? Hôm nay cô cùng các con sẽ đến với bài tập đọc của nhà thơ Tô Hà, bài thơ “Ngôi nhà”.

HS xem video.

– HS trả lời

– HS trả lời

– HS lắng nghe

video bài hát Nhà của tôi

15

HĐ2: Khám phá

Mục tiêu: – Đọc đúng các từ ngữ: xao xuyến, lảnh lót, mộc mạc, hiểu nghĩa từ cây xoan, rạ. Đọc trơn cả bài. Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

PPDH: Rèn luyện theo mẫu, thảo luận nhóm, trò chơi, động não, trực quan, quan sát, lắng nghe, vấn đáp

KTDH: Đọc tích cực, nói tích cực, đặt câu hỏi.

a. Hướng dẫn luyện đọc

– Yêu cầu HS mở SGK trang 40,41

– Gv đọc mẫu toàn bài (lần 1): Đọc mẫu bài văn: giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, tình cảm

– GV sử dụng hình ảnh giảng từ: cây xoan, rạ

– HS mở sách

– HS lắng nghe GV đọc mẫu

– HS quan sát và lắng nghe

b. Phát hiện số câu

H:Các em đọc thầm để phát hiện xem bài này có mấy dòng thơ?

– Yêu cầu HS sử dụng bảng con ghi số dòng thơ của bài

– Gv ghi số: 1, 2, 3, 4, 5…..12 vào trước từng dòng thơ.

– HS quan sát và đọc thầm

– HS sử dụng bảng con để ghi đáp án: 12

SGK, máy chiếu, bảng con

c. Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

PP: Vấn đáp

KT: Đặt câu hỏi

– Học sinh nêu các từ khó đọc

Làm việc cả lớp:

– Gọi đại diện một số nhóm nêu các từ khó đọc

– GV hướng dẫn HS phân biệt: Hàng xoan: (hàng ¹ hàn), xao xuyến: (x ¹ s), lảnh lót: (l¹ n); Thơm phức

– GV cho cá nhân đọc à tổ đọc

– Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung: hàng xoan, ngõ, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc,…

– HS lắng nghe và nhắc lại

– HS đọc theo yêu cầu của GV

15

HĐ 3: Luyện tập

Mục tiêu: đọc từng dòng thơ, khổ thơ và bài thơ, biết ngắt nghỉ đúng chỗ.

Phương pháp: Trò chơi, thảo luận nhóm

a. Luyện đọc câu và khổ thơ

*Luyện đọc câu

H: Khi đọc hết câu ta phải làm gì?

– Cho HS tự đọc thầm bài.

– Gọi HS đọc nối tiếp câu theo thứ tự

– Gọi HS đọc nối tiếp câu không theo thứ tự

Nhận xét

* Luyện đọc khổ thơ

+ Khổ 1: 4 dòng đầu

+ Khổ 2: 4 dòng giữa.

+ Khổ 3: 4 dòng cuối.

*Luyện đọc cả bài

* Khuyến khích HS TB, yếu đọc trơn.

* PTNL: HS khá giỏi đọc lưu loát, diễn cảm

b. Mở rông vốn từ:

– GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi: Ai nhanh, ai đúng

+ Chia 4 tổ thành 4 nhóm

+ Phát mỗi tổ 1 bảng phụ và 1 bút lông

+ Yêu cầu lần lượt tìm tiếng có cùng vần với mỗi tiếng chùm, phơi, nước.

– GV cùng HS kiếm tra kết quả trò chơi và tuyên dương đội tìm được từ đúng: um tùm, sum, bơi, lụm khụm, chước, chơi, thước

– Ngắt hơi.

– HS đọc thầm bài

– HS lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của GV.

– HS đọc theo yêu cầu của GV

– Hs đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh

– Hs đọc cá nhân,đồng thanh

– HS lắng nghe và tham gia trò chơi

TIẾT 2

(15 phút) HĐ 4: KHÁM PHÁ Tìm hiểu bài (t2)

Mục tiêu:

– Hiểu được nội dung của bài thơ.

– Biết yêu thương người thân trong gia đình; yêu thương quê hương, đất nước

– Biết giữ gìn ngôi nhà sạch sẽ, gọn gàng.

PPDH: Thảo luận nhóm, vấn đáp, quan sát, hợp tác.

KTDH: động não, đặt câu hỏi, nghe- nói tích cực.

– GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 2 để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi:

a. Trước ngõ nhà của bạn nhỏ có gì?

+ Hàng xoan trước ngõ có gì đẹp?

+ GV kết hợp giải nghĩa từ xao xuyến (xao xuyến: trạng thái xúc động kéo dài)

b.Tiếng chim hót ở đầu hồi như thế nào?

+Các em đã bao giờ nghe tiếng chim hót chưa?

c. Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà?

GV kết hợp giải nghĩa từ mái vàng (mái vàng:mái nhà được lợp bằng rạ, có màu vàng)

+ Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước.

– GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời.

? Qua bài thơ em bạn nhỏ có tình cảm như thế nào với ngôi nhà của mình ?

GV chốt: Tình tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi nhà.

– GV liên hệ giáo dục: HS biết yêu gia đình, đất nước. Biết giữ gìn ngôi nhà sạch sẽ, gọn gàng.

– HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi.

a. Trước ngõ nhà bạn nhỏ có hàng xoan

+có hoa xao xuyến nở

Như mây từng chùm

b. Tiếng chim hót lảnh lót.

+HS trả lời.

c. Mái vàng thơm phức

Em yêu ngôi nhà

Gỗ tre mộc mạc

Như yêu đất nước

Bốn mùa chim ca.

– Đại diện một số nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.

– HS trả lời.

Bảng kiểm

(15 phút) Hoạt động 5. LUYỆN ĐỌC LẠI VÀ ĐỌC THUỘC LÒNG

Mục tiêu: Luyện đọc , đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu

Phương pháp: Nhóm,Trò chơi, quan sát

Kĩ thuật: Đọc tích cực

– Luyện đọc lại 2 khổ thơ đầu (nhóm đôi)

– Tổ chức thi Ai đọc hay hơn, thuộc lòng à khuyến khích HS đọc thuộc lòng

– GV cùng HS bầu chọn HS đọc hay, đọc đúng, thuộc bài khen thưởng

– GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu bằng cách xóa dần một số từ ngữ trong 2 khổ thơ cho đến khi xóa hết.HS nhớ và đọc thuộc cả những từ bị xóa. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS học thuộc lòng 2 khổ thơ.

– GV gọi 1 số HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.

– Các nhóm luyện đọc

– Bình bầu

Phiếu nhận xét

(5 phút) Hoạt động 6: Vận dụng

Vẽ ngôi nhà mà em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ.

Mục tiêu:

– Vẽ được ngôi nhà theo ý thích.

PPDH: Quan sát, vấn đáp, tích hợp liên môn Mĩ thuật, thực hành- luyện tập.

KTDH: nói tích cực, đặt câu hỏi.

GV đưa ra 1 số bức tranh vẽ ngôi nhà, giới thiệu khái quát về những ngôi nhà có trong tranh.

– GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh:

+Em vẽ ngôi nhà vào thời điểm nào trong ngày?

+Ngôi nhà có những bộ phận gì?

+Có những cảnh vật gì xung quanh ngôi nhà?

+Em định đặt tên cho bức tranh là gì?

– GV cho HS vẽ ngôi nhà vào giấy và đặt tên cho bức tranh vừa vẽ.

– YC HS chỉ tranh vẽ kể cho bạn bên cạnh nghe về ngôi nhà mình.

– GV gọi 1 số HS trình bày nội dung tranh vẽ trước lớp.

– GV cùng HS nhận xét nội dung tranh, cách trình bày .

– HS quan sát tranh.

– HS dựa vào gợi ý của GV vẽ tranh vào giấy

– HS vẽ tranh.

– HS lên bảng trình bày nội dung bức tranh.

(3 phút) Hoạt động 8: Củng cố- Dặn dò

Mục tiêu:

– Nắm được tên và nội dung bài học.

PPDH: vấn đáp

KTDH: Đặt câu hỏi, nghe- nói tích cực

– GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học.

+Hôm nay các em học bài thơ gì?

– GV nhận xét tiết học

– Cho cả lớp hát bài “Tổ ấm gia đình” và kết thúc tiết học

– Dặn HS xem trước bài : Ôn tập. Chuẩn bị một bài thơ, câu chuyện về gia đình.

– HS nhắc lại

– Lắng nghe

Cả lớp vỗ tay và hát theo bài nhạc

Video bài hát“Tổ ấm gia đình”

https://www.youtube.com/watch?v=KcmRQKF6- nA&t=156s

2. Kế hoạch bài dạy minh họa Đạo đức module 4 Tiểu học

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 2

Xem thêm  Bảo lãnh là gì? Ví dụ về bảo lãnh Quy định pháp luật về bảo lãnh

CHỦ ĐỀ 5: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

BÀI 7: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (2 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

– Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.

– Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.

– Thực hiện được việc bảo quản đồ cùng cá nhân.

– Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân.

*Năng lực:

– Năng lực về điều chỉnh hành vi: Biết thực hiện những việc làm để bảo quản đồ dùng cá nhân và không thực hiện những việc làm chưa đúng.

– NL phát triển bản thân: Biết bảo quản đồ dùng cá nhân đúng cách và khuyên bạn bè người thân bảo quản đồ dùng cá nhân. Biết nhắc nhở bạn bè khi chưa thực hiện đúng bảo quản đồ dùng cá nhân.

*Phẩm chất:

Hình thành phẩm chất trách nhiệm và chăm chỉ: Thường xuyên bảo quản đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– GV: SGK, SCG, POWERPOINT, Các câu chuyện về bảo quản đồ dùng, máy tính, máy chiếu, bộ tranh theo sách giáo khoa.

HS: SGK, Vở BT ĐĐ lớp 2.

III. PP DẠY HỌC.

1. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

TIẾT 1

1. Khởi động:

* Thời gian: 7 phút

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”

* Tổ chức thực hiện:

– GV nêu thể lệ cuộc chơi; HD cách chơi.

GV chia lớp làm 3 đội.

* Tổ chức trình bày kết quả:

– GV cùng HS kiểm tra kết quả chơi của các đội.

* Nhận xét, đánh giá:

– GV nhận xét, tuyên dương.

– GV dẫn dắt vào bài học: Bảo quản đồ dùng cá nhân.

– HS cùng chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.

Hs tham gia trò chơi, HS lần lượt lên bảng liệt kê những đồ dùng cá nhân. Đội nào kể được nhiều tên đồ dùng cá nhân hơn là đội thắng.

– HS nhận xét.

– Các đội báo cáo kết quả của đội mình.

– HS lắng nghe

2. Hình thành kiến thức mới

a. HĐ1: Tìm hiểu biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.

* Thời gian: 15 phút

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV treo tranh/chiếu hình / cho HS quan sát tranh trang 34 và nêu câu hỏi:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Các bạn bảo quản sách vở như thế nào?

+ Các bạn bảo quản đồ chơi như thế nào?

+ Các bạn bảo quản giấy dép như thế nào?

* Tổ chức thực hiện:

– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.

* Tổ chức trình bày kết quả:

– GV mời các nhóm lên trình bày theo thứ tự từng tranh.

– GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung các bức tranh.

GV mời HS chia sẻ thêm: Theo em, ngoài những cách bạn trong tranh đã làm đề bảo quản đồ dùng cá nhân theo em , em còn cách nào khác không , hãy chia sẻ trước lớp ?

* Nhận xét, đánh giá:

– GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận:

+ Cách sử dụng và bảo quản đồ dùng học tập:

* Nên : Sắp xếp theo từng loại, từng ngăn theo từng vị trí và để đúng nơi, đúng chổ sau mỗi lần sử dụng và cần lau chùi , giặt sạch sẽ đồ dùng cá nhân để tránh nhầm lẫn và dễ tìm khi cần .

*Không nên : Vứt bừa bãi, bỏ lộn xộn , để bẩn.

Sách vở không được vẽ bẩn , tẩy xóa xé vở tùy tiện … Chúng ta nên học tập những việc làm của các bạn.

– HS quan sát, HS kể nội dung các bức tranh và trả lời câu hỏi của GV.

– HS hoạt động theo nhóm đôi. Suy nghĩa, thảo luận thống nhất câu trả lời. Một HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời.

– Đại diện các nhóm lên trình bày theo thứ tự từng tranh. Các nhóm còn lại theo dõi nhận xét

– HS nhắc lại nội dung các bức tranh.

HS chia sẻ

b. HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc bảo quản đồ dùng cá nhân.

* Thời gian: 10 phút

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV cho HS quan sát tranh và tự đọc tình huống trong sgk trang 34.

* Tổ chức thực hiện:

– GV nêu câu hỏi:

+ Nếu là em thì em sẽ làm như thế nào ?

+Theo em việc bảo quản đồ dùng cá nhân có ích lợi gì?

+ GV nhận xét, tuyên dương.

* Tổ chức trình bày kết quả:

– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đã nêu ở trên.

– GV nhận xét, tuyên dương.

– GV chốt ý đúng và khuyến khích HS thực hiện tốt việc bảo quản đồ dùng cá nhân.

* Nhận xét, đánh giá:

– GV kết luận

– Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr36.

– Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống.

– GV nhận xét, đánh giá.

HS quan sát và chia sẻ cá nhân

HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi theo ý riêng của bản thân

– HS nhận xét bổ sung.

– HS thực hiện trả lời câu hỏi:

+ Nếu em là Linh, em cũng sẽ thực hiện như Linh và khuyên bạn Mai hãy luôn dậy nắp bút và cất bút vào hộp mỗi khi viết bài xong để bút không bị hư.

+ Theo em, việc bảo quản tốt đồ dùng cá nhân sẽ giúp đồ dùng không bị hư; sử dụng được lâu và không bị tốn tiền để mua sắm lại, …

– HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

– HS lắng nghe.

– HS lắng nghe.

– HS đọc thông điệp trong SGK.

– HS lắng nghe.

*. Nhận xét, đánh giá tiết học. (3 phút)

– GV nhận xét, đánh giá, khen nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ.

– Giao nhiệm vụ cho tiết 2.

HS lắng nghe, thực hiện.

TIẾT 2

3. HĐ Luyện tập (23 phút)

a. HĐ 1: Bài 1/35: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm nào ? Vì sao ? (8’)

* Thời gian: 8 phút

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.35, YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc đồng tình hoặc không đồng tình làm để thể hiện việc bảo quản đồ dùng cá nhân, giải thích. Vì sao?

* Tổ chức thực hiện:

– Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh theo nhóm đôi.

– GV hỗ trợ, hướng dẫn cho các nhóm gặp khó khan.

* Tổ chức trình bày kết quả:

– Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

– GV chốt câu trả lời; nhận xét.

* Nhận xét, đánh giá:

– GV nêu câu hỏi mở vd: Em bảo quản đồ dùng cá nhân của em như thế nào?

– Nhận xét, tuyên dương.

– HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩa thống nhất câu trả lời.

– HS thảo luận nhóm đôi, đưa ra câu trả lời cho từng tranh

– Đại diện nhóm trình bày kết quả.

– 2- 3 nhóm HS chia sẻ kết quả thảo luận.

+ Tranh 1: Lan bọc sách vở cẩn thận – Đồng tình .

+ Tranh 2: Bình vội quẳng ngay cặp sách dưới sân trường Không đồng tình

+ Tranh 3: Hoa hay làm hỏng đồ chơi – Không đồng tình .

– HS nhận xét, bổ sung (nếu có)

– HS trả lời theo suy nghĩ của mình

b. HĐ2: Bài 2/36: Đưa ra lời khuyên cho bạn

* Thời gian: 13 phút

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– YC HS quan sát tranh sgk/tr.36, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 3 tình huống của bài.

* Tổ chức thực hiện:

– YC HS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm.

+ Tình huống 1: Lan thường vo tròn khăn mỗi khi rửa mặt xong.

+ Tình huống 2: Tuấn học bài xong thường không sắp xếp gọn gàng đồ dùng học tập.

+ Tình huống 3: Mạnh hay làm rơi bút và thước

* Tổ chức trình bày kết quả:

– Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.

– Nhận xét, tuyên dương HS.

* Nhận xét, đánh giá:

– GV nhận xét cách thức hoạt động nhóm của HS.

– Khen những nhóm có cách xử lý tình huống đúng và hay.

– Tuyên dương những nhóm có tính sang tạo trong xử lý tình huống.

– HS quan sát tranh và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.

– HS tham gia thảo luận nhóm 4 và tự phân công đóng vai, xử lý theo tình huống đưa ra.

– Các nhóm nhận xét.

– Các nhóm tự phân vai và thể hiện kết quả thảo luận tình huống

– HS lắng nghe, ghi nhận và bổ sung ý kiến (nếu có).

2. HĐ Vận dụng: (10’)

* Thời gian: 10 phút

* Chuyển giao nhiệm vụ:

a. Yêu cầu 1: Kể về những đồ dùng cá nhân của em và cách bảo quản chúng .

b. Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện những việc cần làm để bảo quản đồ dùng cá nhân của mình

* Tổ chức thực hiện:

a. Yêu cầu 1:

– GV YC HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để bảo quản đồ dùng cá nhân của mình.

b. Yêu cầu 2:

– GV cho HS thực hiện Kế hoạch trong phạm vi lớp, trường.

* Tổ chức trình bày kết quả:

– Tổ chức cho HS chia sẻ.

– GV phát phiếu rèn luyện theo dõi việc giữ gìn đồ dùng học tập trên lớp cho học sinh.

* Nhận xét, đánh giá:

– Nhận xét, tuyên dương.

Hai bạn cùng bàn chia sẻ với nhau.

HS thực hiện

– HS chia sẻ

– Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân của mình.

3. Nhận xét tiết học: (2 phút)

– GV nhận xét, đánh giá, khen nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ.

– Nhận xét tiết học.

– Nhắc nhở HS thực hiện, tự đánh giá vào phiếu Rèn luyện.

– – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – –

PHIẾU RÈN LUYỆN

Học và tên học sinh: ……………………………………………………………………

Tổ ( nhóm): ………………………………………………………………………………………………………..

Nội dung

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Em đã giữ gìn đồ dùng học tập cẩn thận chưa?

Nhận xét của bạn cùng nhóm.

– Nếu em đã giữ gìn đồ dùng học tập cẩn thận thì ghi chữ R vào ô trống.

– Nếu em chưa giữ gìn đồ dùng học tập cẩn thận thì ghi chữ C vào ô trống.

3. Kế hoạch bài dạy minh họa Tự nhiên xã hội module 4 Tiểu học

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Chủ đề/bài học: Gia đình/ Nhà ở của em Thời lượng: 02 tiết; Lớp: 1

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

– Nhận thức khoa học: Nêu được địa chỉ, đặc điểm ngôi nhà nơi gia đình đang ở. Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng.

Xem thêm  Kầm pach trong lễ cưới của người Khmer là gì? Kam pach là gì?

– Tìm hiểu: Nhận xét được về đặc điểm xung quanh của ngôi nhà em ở.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.

2. Năng lực chung

– NL tự chủ và tự học: Vẽ được bức tranh về nơi ở của gia đình mình, mô tả rõ các phòng trong ngôi nhà và đặc điểm xung quanh nơi ở; Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp,

– NL giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn thực hiện các hoạt động thảo luận nhóm và báo cáo kết quả trước lớp để tìm hiểu về đặc điểm ngôi nhà và những việc làm để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp; Thực hành phối hợp với đội, nhóm để hoàn thành trò chơi.

– NL giải quyết vấn đề: Đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài học liên quan đến nhà ở.

3. Phẩm chất chủ yếu

– Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn đồ dùng trong nhà, đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hoạt động

Giáo viên

Học sinh

Khởi động

Bảng tìm đường

Bút

HĐHTKTM 1, Tiết 1

Tranh vẽ ngôi nhà

HĐHTKTM 2 Tiết 1

Tranh vẽ nhà ở thành thị, nông thôn, vùng núi.

HĐ Luyện tập thực hành Tiết 1

Ảnh chụp ngôi nhà của mình

Khởi động

Nhạc bài hát “Em yêu nhà em” (Thơ Tô Hoài, nhạc: Nguyễn Tiến Nghĩa).

HĐ 1, Tiết 2

Tranh vẽ phòng ở nhà

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

Hoạt động: KHỞI ĐỘNG (thời gian: 5 phút)

Mục tiêu:

Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nói lên tình cảm của bản thân đối với ngôi nhà của mình, từ đó dẫn dắt vào bài mới.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Phương pháp dạy học: PP trò chơi

Tiến trình tổ chức:

* Giao nhiệm vụ học tập

– GV chia lớp thành 2 đội và tổ chức cho HS chơi trò: “Tìm đường về nhà”.

– GV phổ biến luật chơi: GV đính tranh phóng to. 2 đội quan sát thảo luận và cử đại diện lên bảng vẽ đường giúp bạn Lan tìm được đường về nhà. Đội nào tìm nhanh và đúng, đội đó giành phần thắng.

– Sau khi bài hát hoặc trò chơi kết thúc, GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Nhà ở của em”.

Dự kiến sản phẩm của HS:

– Bảng sản phẩm tìm đường về nhà của hai đội.

Dự kiến đánh giá:

Đánh giá thông qua sản phẩm trò chơi của hai đội.

Hoạt động hình thành kiến thức mới:

*Hoạt động 1: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NGÔI NHÀ VÀ CÁC PHÒNG TRONG NHÀ (thời gian: 10 phút)

Mục tiêu:

HS nêu được đặc điểm của ngôi nhà và các phòng trong nhà.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Phương pháp dạy học: PP hợp tác theo nhóm

Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn

Tiến trình tổ chức:

* Giao nhiệm vụ học tập

* Bước 1: GV phân công nhiệm vụ và hướng dẫn cho cả lớp.

– GV giới thiệu tranh một ngôi nhà của bạn An, yêu cầu HS quan sát nêu nội dung tranh. Gợi ý: Tranh vẽ cảnh ở thành phố, có nhiều nhà cao tầng. An dẫn bạn về nhà chơi và giới thiệu về nhà của mình cho bạn biết.

– GV đặt câu hỏi:

+ Nhà của An ở đâu?

+ Trong nhà An có những phòng nào?

* Bước 2: Thảo luận nhóm ( kĩ thuật Khăn trải bàn)

– HS làm việc độc lập rồi trao đổi thảo luận trong nhóm.

– GV quan sát các nhóm thảo luận, đặt thêm câu hỏi gợi ý:

+ Địa chỉ nhà bạn An ở đâu?

+ Xung quanh nhà bạn An như thế nào?

+ Nhà bạn An có mấy tầng?

+ Mỗi tầng gồm có những phòng nào?

* Bước 3: Trình bày, thảo luận tổng kết trước lớp

– 2 đến 3 nhóm lên trình bày trước lớp theo các câu hỏi gợi ý ở trên.

  • Cả lớp thảo luận.

– GV đặt câu hỏi gợi mở và HS nhận xét và rút ra kết luận.

  • Kết luận: Trong nhà thường có phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ và nhà vệ sinh để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của các thành viên trong gia đình.

Dự kiến sản phẩm của HS:

– Câu trả lời của học sinh:

  • Nhà bạn An ở thành phố/ Nhà bạn An ở số 18 Tô Hiệu.
  • Nhà An có hai tầng: tầng trệt có phòng khách, phòng bếp; tầng 1: hai phòng ngủ, 1 phòng tắm.
  • Xung quanh nhà bạn An có nhà hai bên, phía trước là con đường, phía sau có cây cối.

Dự kiến đánh giá:

Đánh giá thông qua câu trả lời của HS.

PP đánh giá: vấn đáp. Công cụ đánh giá: bộ câu hỏi.

*Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM XUNG QUANH NHÀ Ở (thời gian: 13 phút)

Mục tiêu:

HS nêu một số đặc điểm xung quanh các ngôi nhà ở vùng thành thị, thôn quê và miền núi.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Phương pháp dạy học: PP quan sát

Kĩ thuật dạy học: dạy học mảnh ghép

Tiến trình tổ chức:

* Giao nhiệm vụ học tập

* Vòng 1: NHÓM CHUYÊN GIA

– GV chia lớp 6 nhóm. Nhóm 1,2 thảo luận tranh 1, nhóm 3,4 thảo luận tranh 2, nhóm 5,6 thảo luận tranh 3.

Câu hỏi:

+ Ngôi nhà trong tranh 1, tranh 2 thuộc loại nhà ở vùng miền nào? (Tranh 1: Nhà ở nông thôn; tranh 2: Nhà ở miền núi; tranh 3: Nhà ở thành thị)

– GV yêu cầu HS thảo luận: “Nêu đặc điểm xung quanh của những ngôi nhà trong tranh”.

* Vòng 2: NHÓM MẢNH GHÉP

– HS di chuyển đến nhóm mới, chia sẻ trong nhóm về đặc điểm xung quanh của ba bức tranh 1,2,3.

– GV giải thích thêm cho HS biết về các dạng nhà ở: nhà ở thành thị, nhà ở nông thôn và nhà ở miền núi.

– GV và HS cùng trao đổi và nhận xét.

  • Kết luận: Mỗi nhà có đặc điểm xung quanh khác nhau.

Dự kiến sản phẩm của HS:

– Câu trả lời của học sinh.

  • Tranh 1: Nhà ở nông thôn, nhà cửa thưa thớt, xung quanh nhà có nhiều cây cối.
  • Tranh 2: Nhà ở miền núi, là nhà sàn, xung quanh nhà có nhiều cây, có núi.
  • Tranh 3: Nhà ở thành thị, có nhiều nhà san sát nhau, nhiều xe cộ qua lại.

Dự kiến đánh giá:

Đánh giá thông qua câu trả lời của HS.

PP đánh giá: vấn đáp. Công cụ đánh giá: bộ câu hỏi.

Hoạt động luyện tập, thực hành: KỂ VỀ NGÔI NHÀ CỦA EM (thời gian: 7 phút)

Mục tiêu:

HS nêu được địa chỉ nơi ở của gia đình, đặc điểm ngôi nhà, các phòng trong nhà và một số đặc điểm xung quanh nơi ở.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Phương pháp dạy học: PPDH HỢP TÁC

Tiến trình tổ chức:

* Cách thức học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

Làm việc theo nhóm đôi

GV yêu cầu HS họp nhóm đôi, chia sẻ với bạn về ngôi nhà của mình. HS chuẩn bị sẵn hình ảnh ngôi nhà và các phòng để kể.

– GV gợi ý một vài câu hỏi:

+ Địa chỉ nhà em ở đâu?

+ Đường xá, cảnh vật xung quanh như thế nào?

+ Nhà em là nhà ở nông thôn, miền núi hay thành thị?

+ Nhà em có mấy phòng? Đó là những phòng nào?

* Cách thức học sinh trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Làm việc chung toàn lớp

– GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến trước lớp.

– GV kết hợp giáo dục HS: Nhà là nơi sống và làm việc của mọi người trong gia đình. Em phải yêu quý ngôi nhà của mình.

– GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.

Kết luận: Nhà là nơi em ở.

* Phương án đánh giá hoạt động học của học sinh

Dự kiến sản phẩm của HS:

– Câu trả lời của học sinh:

  • Học sinh nêu được số nhà, tên đường, tên phường/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh.
  • Học sinh nêu được nhà mình ở nông thôn, thành thị.
  • Học sinh nêu được nhà mình có mấy phòng, kể được các phòng.

Dự kiến đánh giá:

Đánh giá thông qua câu trả lời của HS.

PP đánh giá: vấn đáp. Công cụ đánh giá: bộ câu hỏi.

TIẾT 2

Hoạt động KHỞI ĐỘNG (5 phút):

GV bật nhạc cho HS nghe bài hát “Em yêu nhà em” (Thơ Tô Hoài, nhạc: Nguyễn Tiến Nghĩa). https://www.youtube.com/watch?v=ZWhVzwOtUYI

– HS trả lời câu hỏi: Ngôi nhà của bạn nhỏ được làm bằng gì? Tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi nhà như thế nào? “Em có yêu ngôi nhà của mình không? Vì sao?”.

Hoạt động hình thành kiến thức mới: TÌM HIỂU VỀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN GỌN GÀNG (thời gian: 10 phút)

Mục tiêu:

  • HS nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Phương pháp dạy học: PP DẠY HỌC THEO TÌNH HUỐNG

Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn

Tiến trình tổ chức:

* Giao nhiệm vụ học tập

Bước 1: Giới thiệu tình huống

  • GV giới thiệu tình huống bằng cách chọn 2 học sinh sắm vai theo tình huống trong tranh “Giờ học đến rồi, con phải tìm sách toán. Mà giờ con không tìm thấy cuốn sách toán ạ.

Bước 2: Tổ chức cho HS làm việc độc lập.

  • GV đưa yêu cầu cho cá nhân HS suy nghĩ: Chuyện gì xảy ra với bạn An? Vì sao?Nếu em là An, em sẽ làm gì?

Bước 3: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.

  • – GV chia nhóm 4, yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời trong nhóm, thống nhất câu trả lời của nhóm. (Kĩ thuật Khăn trải bàn)
  • – GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm.

Bước 4: Tổ chức cho HS thảo luận cả lớp.

  • Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm.
  • Cả lớp thảo luận về các ý kiến được trình bày.

Bước 5: Tổng kết

– GV và HS nhận xét và rút ra kết luận.

  • Kết luận: Em cần sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.

Dự kiến sản phẩm của HS:

– Câu trả lời của học sinh:

  • An tìm không được sách toán nên An đi học mà không có sách toán.
  • Do An mất thời gian tìm sách nên An đi học trễ.
  • Nếu là An, em sẽ để sách vở, đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp.

Dự kiến đánh giá:

Đánh giá thông qua câu trả lời của HS.

Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: NÊU NHỮNG VIỆC LÀM ĐỂ GIỮ NHÀ Ở GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (thời gian: 20 phút)

Mục tiêu:

  • HS nêu được một số việc làm phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Phương pháp dạy học: PP VẤN ĐÁP, ĐÓNG VAI

Kĩ thuật dạy học: Động não

Tiến trình tổ chức:

* Cách thức học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

  • GV đặt câu hỏi: “Nêu 1 số việc làm để giữ nhà ở gọn gàng ngăn nắp ?”
  • HS đưa ra ý kiến.
  • GV và HS nhận xét.
  • Giáo viên đưa ra tình huống: Sau khi học bài xong, bạn Nam để sách vở, đồ dùng lung tung trên bàn và vội bật tivi để xem. Nếu là Nam em sẽ làm gì? (chia nhóm 6)
Xem thêm  Top 10 bài văn tả cơn mưa hay và chọn lọc nhất Bài văn tả cơn mưa

* Cách thức học sinh trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 1: Xác định tình huống

Bước 2: Chọn người tham gia.

Bước 3: HS bàn cách thể hiện vai diễn trong nhóm và trước lớp.

Bước 4: HS thể hiện vai diễn trong nhóm và trước lớp.

Bước 5: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện của các nhóm.

Kết luận: Dọn dẹp các đồ dùng trong nhà sẽ giúp nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.

* Phương án đánh giá hoạt động học của học sinh

Dự kiến sản phẩm của HS:

– Câu trả lời của học sinh:

  • Xếp sách vở, đồ dùng đúng nơi quy định.
  • Sau khi sử dụng để các đồ dung đúng vị trí.

– Các việc sắp xếp sách vở gọn gàng

Dự kiến đánh giá:

Đánh giá thông qua câu trả lời của HS, thông qua cách xử lý tình huống khi đóng vai của học sinh.

PHIẾU ĐÁNH GIÁ : Học sịnh đánh giá đồng đẳng.

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Cần cố gắng

4. PHỤ LỤC 1

4.1. Nội dung dạy học

– Nêu địa chỉ, đặc điểm của ngôi nhà đang ở, các phòng trong nhà.

– Nêu đặc điểm xung quanh của ngôi nhà.

– Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dung cá nhân gọn gang, ngăn nắp.

– Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.

4.2. Các phụ lục khác

Tranh lấy từ sách giáo kháo Tự nhiên và Xã hội lớp 1 của bộ sách Chân trời sáng tạo.

Tiết 1:

– Tranh hoạt động khởi động.

Tranh hoạt động 1:

Tranh hoạt động 2:

Tiết 2:

Tranh hoạt động 1:

PHỤ LỤC 2

5.1. Kế hoạch đánh giá cho chủ đề

Hoạt động học

(thời gian)

Mục tiêu

Nội dung dạy học

trọng tâm

PP/KTDH

chủ đạo

Sản phẩm

Hình thức KTĐG

Phương pháp KTĐG

Công cụ KTĐG

TIẾT 1:

Hoạt động 1. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NGÔI NHÀ VÀ CÁC PHÒNG TRONG NHÀ

(10 phút)

HS nêu được đặc điểm của ngôi nhà và các phòng trong nhà.

Đặc điểm của ngôi nhà và các phòng trong nhà.

Phương pháp dạy học: PP hợp tác theo nhóm

Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn

Câu trả lời của học sinh.

Thường xuyên

Vấn đáp

– Sổ ghi chép

– Câu hỏi

– Phiếu quan sát

Hoạt động 2. ĐẶC ĐIỂM XUNG QUANH NHÀ Ở

(13 phút)

HS nêu một số đặc điểm xung quanh các ngôi nhà ở vùng thành thị, thôn quê và miền núi.

Một số đặc điểm xung quanh các ngôi nhà ở vùng thành thị, thôn quê và miền núi.

Phương pháp dạy học: PP quan sát

Kĩ thuật dạy học: dạy học mảnh ghép

Câu trả lời của học sinh.

Thường xuyên

Quan sát

– Sổ ghi chép

– Phiếu quan sát

Hoạt động 3. KỂ VỀ NGÔI NHÀ CỦA EM

(7 phút)

HS nêu được địa chỉ nơi ở của gia đình, đặc điểm ngôi nhà, các phòng trong nhà và một số đặc điểm xung quanh nơi ở.

Địa chỉ nơi ở của gia đình, đặc điểm ngôi nhà, các phòng trong nhà và một số đặc điểm xung quanh nơi ở.

Phương pháp dạy học: PP PPDH HỢP TÁC

Câu trả lời của học sinh.

Thường xuyên

Vấn đáp

– Sổ ghi chép

– Câu hỏi

– Phiếu quan sát

TIẾT 2:

Hoạt động 1. TÌM HIỂU VỀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN GỌN GÀNG (10 phút)

HS nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng.

Sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng.

Phương pháp dạy học: PP DẠY HỌC THEO TÌNH HUỐNG

Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn

Câu trả lời của học sinh.

Thường xuyên

Vấn đáp

– Sổ ghi chép

– Phiếu quan sát

Hoạt động 2. NÊU NHỮNG VIỆC LÀM ĐỂ GIỮ NHÀ Ở GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (20 phút)

HS nêu được một số việc làm phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.

Một số việc làm phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.

Phương pháp dạy học: PP VẤN ĐÁP, ĐÓNG VAI

Kĩ thuật dạy học: Động não

Câu trả lời của học sinh.

Thường xuyên

Quan sát

– Sổ ghi chép

– Phiếu đánh giá

– Phiếu quan sát

5.2. Bộ công cụ đánh giá theo kế hoạch

CÂU HỎI: Dùng cho cả tiết 1 và 2

CÂU HỎI

Tiết 1:

Hoạt động 1:

1. Địa chỉ nhà của An là bao nhiêu ?

2. Xung quanh nhà bạn An như thế nào?

3. Nhà bạn An có mấy tầng?

4. Mỗi tầng gồm có những phòng nào?

Hoạt động 3:

1. Địa chỉ nhà em ở đâu?

2. Đường xá, cảnh vật xung quanh như thế nào?

3. Nhà em là nhà ở nông thôn, miền núi hay thành thị?

4. Nhà em có mấy phòng? Đó là những phòng nào?

Tiết 2:

Hoạt động 1:

1. Chuyện gì xảy ra với bạn An?

2. Vì sao?

3. Nếu em là An, em sẽ làm gì?

Tiết 1:

PHIẾU QUAN SÁT

Người được quan sát: ……………………………

Hoạt động

Cách thực hiện của học sinh

Kết luận của GV

Có

Không

Hoạt động 1

(Tiết 1)

Trình bày được địa chỉ nhà bạn An

Giới thiệu được đặc điểm trong nhà của bạn An:

+ Nêu được nhà An có hai tầng

+ Nêu được các phòng của mỗi tầng

Giới thiệu được đặc điểm xung quanh nhà của bạn An

Hoạt động 2

(Tiết 1)

Nêu đúng ngôi nhà trong tranh 1, tranh 2, tranh 3 thuộc loại nhà ở vùng miền nào ? (nông thôn, miền núi, thành thị)

Nêu được đặc điểm xung quanh của những ngôi nhà trong tranh 1, 2, 3.

Hoạt động 3

(Tiết 1)

Nêu được địa chỉ nhà của em

Nêu được đặc điểm nhà của em

TIẾT 2:

PHIẾU QUAN SÁT

Người được quan sát: ……………………………

Hoạt động

Cách thực hiện của học sinh

Kết luận của GV

Có

Không

Hoạt động 1

(Tiết 2)

Đưa ra được cách xử lí tình huống của cá nhân

Thống nhất được cách xử lí tình huống hợp lí

Hoạt động 2

(Tiết 2)

Nêu được một số việc làm phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp

Đóng vai xử lí tình huống hợp lí

Hoạt động 2.

1. PHIẾU ĐÁNH GIÁ : Học sịnh đánh giá đồng đẳng.

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Cần cố gắng

Sổ ghi chép:

Thứ ……. ngày…….tháng….năm….

Chủ đề: GIA ĐÌNH

BÀI: Nhà ở của em

TIẾT 1:

– Hoạt động 1:…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

– Hoạt động 2: :…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

– Hoạt động 3: :…………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

TIẾT 2:

– Hoạt động 1: :…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

– Hoạt động 2: :…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

4. Kế hoạch bài dạy minh họa môn Toán module 4 Tiểu học

Toán

BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

Tiết 1. Luyện tập

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sau bài học, HS đạt được:

1. Về kiến thức, kĩ năng:

– Nhận biết đọc cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42=40+2).

– Đọc viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.

2. Về năng lực:

– Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).

3. Về phẩm chất:

Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học).

Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– GV: Bộ đồ dùng Toán học 2, bảng phụ bài 1

– HS: vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động (3- 4p)

*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

– GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh – Ai đúng?(HS có nhiệm vụ thì đọc và viết đúng các số sau mỗi mảnh ghép trên màn hình

– GV và HS nhận xét, bình chọn người thắng cuộc

– GV dẫn dắt vào bài mới.

2.Thực hành, vận dụng (25- 27p)

Mục tiêu: Ôn tập củng cố cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích, cấu tạo số

Bài tập 1. (Nhóm – Bảng phụ)

– Yêu cầu HS nêu, viết được các số hoặc cách đọc số vào các ô có dấu ?

– GV treo bảng phụ ND bài tập

– Tổ chức cho HS thảo luận nhóm rồi ghi kết quả ra nháp.

– Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng viết vào bảng phụ kq.

– GV mở rộng: có thể thêm, bớt số bó chục que tính, số que tính lẻ để HS vận dụng đọc, viết được các số tương ứng

Bài tập 2. Tìm cà rốt cho thỏ (Trò chơi)

– Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm cà rốt cho thỏ”.

– Chú ý HD HS tự tìm số có hai chữ số khi biết số chục và số đơn vị của số đó.

Bài tập 3 (nhóm)

– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu, viết số hoặc cách đọc số vào ô có dấu “?” ra nháp

– Tổ chức cho các nhóm báo cáo.

– GV hs cũng thống nhất, chốt kq

– GV mở rộng: thay đổi các số chục, số đơn vị để HS vận dụng thực hiện viết, đọc số tương tự.

Bài tập 4 (Nhóm)

– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cùng nhau quan sát các số, so sánh các số, từ đó viết câu trả lời trả lời được các câu hỏi của bài toán ra nháp

– GV gọi 3 HS lên bảng ghi kết quả

– GV Và HS chốt kq đúng

3. Củng cố, dặn dò. (2- 3p)

*Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài

– GV nhắc lại ND bài học

– GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

– Nhắc HS về nhà chuẩn bị tiết học sau.

– 3 bạn thi đọc và viết số lên bảng. HS khác cổ vũ

+ HS 1: 35,54, 67

+ HS 2: 65,87, 98

+ HS 3: 54, 67, 89

BT1:

– HS nêu yêu cầu và theo dõi bảng phụ

– HS thảo luận nhóm đôi

– Đại diện nhóm báo cáo. HS khác góp ý bổ sung

Chục

Đơn vị

Viết số

Đọc số

3

4

34

Ba mươi tư

5

1

51

Năm mươi mốt

4

6

46

Bốn mươi sáu

5

5

55

Năm mươi lăm

* BT2:

– HS chơi trò chơi giúp bạn Thỏ tìm củ cà rốt ghi số đúng

Nối 66 với “6 chục và 6 đơn vị”,

Nối 70 với “7 chục và 0 đơn vị”;

Nối 48 với “4 chục và 8 đơn vị.

* BT3:

Số gồm

Viết số

Đọc số

5 chục và 7 đơn vị

57

Năm mươi bảy

7 chục và 5 đơn vị

75

Bảy mươi lăm

6 chục và 4 đơn vị

64

Sáu mươi tư

9 chục và 1 đơn vị

91

Chín mươi mốt

* BT4:

– HS thực hiện

a) 89, 69

b) 49, 29;

c) 51,58

– HS lắng nghe

Điều chỉnh sau tiết học (nếu có)

………………………………………………………………………………………………………………

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu.

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Trả lời