Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn 2022 Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là mẫu văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành chứng nhận về quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng với các nội dung: thông tin giữa hai bên vợ – chồng như họ tên, ngày sinh, quốc tịch, dân tộc… Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kết hôn chính là giấy tờ hợp pháp và ràng buộc mối quan hệ vợ chồng trước pháp luật cũng như xác định tình trạng hôn nhân của mỗi người.

1. Giấy chứng nhận kết hôn là gì?

Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014, nêu rõ Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

Theo đó, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bao gồm những nội dung sau:

– Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

– Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

– Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận kết hôn

Đăng ký kết hôn được cấp khi nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. Do đó, điều kiện để hai bên nam, nữ được cấp giấy chứng nhận kết hôn là phải đáp ứng điều kiện được đăng ký kết hôn.

Xem thêm  Mẫu báo cáo giám sát ca bệnh Biểu mẫu giám sát ca bệnh

Cụ thể, điều kiện đăng ký kết hôn nêu tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình gồm:

– Độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

– Nam, nữ kết hôn hoàn toàn tự nguyện.

– Nam, nữ không bị mất năng lực hành vi dân sự.

– Không thuộc trường hợp bị cấm kết hôn: Kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn, kết hôn với người đang có vợ/chồng…

3. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Giấy chứng nhận kết hôn giấy tờ hợp pháp xác nhận quan hệ hôn nhân giữa hai bên nam nữ. Đây là giấy tờ quan trọng trong hôn nhân giữa hai vợ chồng. Hiện nay, mẫu giấy chứng nhận kết hôn mới nhất là mẫu Bộ Tư pháp ban hành kèm theo phụ lục của Thông tư số 04/2020/TT-BTP. Mời các bạn tham khảo mẫu dưới đây. Ngoài mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, hiện nay còn có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn điện tử rất thuận tiện cho người dùng.

4. Giấy chứng nhận kết hôn điện tử

5. Giấy đăng ký kết hôn có giá trị pháp lý như thế nào?

Khi hai bên nam nữ đăng ký kết hôn và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kết hôn thì giấy chứng nhận kết hôn có giá trị sử dụng ngay sau khi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kết hôn ký giấy này và trao cho hai bên nam nữ. Giá trị pháp lý của giấy chứng nhận kết hôn sẽ chỉ chấm dứt vào thời điểm một bên trong quan hệ hôn nhân chết hoặc có quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án.

Xem thêm  Mẫu đơn xin kết hôn trong ngành công an 2022 Đơn xin kết hôn trong ngành công an

Giấy chứng nhận kết hôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp sẽ có hiệu lực trong không gian Việt Nam và nước ngoài.

Giấy chứng nhận kết hôn là bằng chứng xác nhận quan hệ vợ chồng của hai bên nam nữ được xác lập để nhận được sự bảo hộ của pháp luật. Từ thời điểm được công nhận quan hệ hôn nhân đó thì giữa hai bên nam nữ phát sinh các quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng. Các mối quan hệ về nhân thân, tình cảm, về con cái và tài sản, các nghĩa vụ tài chính của các bên được giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, trên cơ sở bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai bên, hướng hai bên nam nữ tới việc xây dựng đời sống kinh tế và tinh thần chung, cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

  • Tờ khai đăng ký kết hôn
  • Thủ tục đăng ký lại việc kết hôn
  • Đơn xin cấp giấy chứng nhận chưa đăng ký kết hôn

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Trả lời