Giải thể doanh nghiệp 2021 như thế nào? Quy định pháp luật về giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp khi doanh nghiệp không thể tiếp tục duy trì và tồn tại. Vậy, hồ sơ, trình tự, và trường hợp được giải thể doanh nghiệp pháp luật quy định như thế nào? Bài viết này Allavida.org sẽ chia sẻ để bạn hiểu rõ hơn.

1. Giải thể doanh nghiệp là gì?

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo quyết định của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định về các trường hợp bắt buộc phải giải thể doanh nghiệp tại Điều 201 Luật doanh nghiệp 2014.

2. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.
  • Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Điều kiện để giải thể doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
  • Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

4. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:

  • Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;
  • Biên bản họp và Quyết định của Đại hội cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp;
  • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội;
  • Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
  • Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trường hợp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì có văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
  • Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng báo cáo giải thể theo quy định.
  • Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế; (trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế).
  • Giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu của cơ quan công an đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp/ GCN của Phòng đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp đã nộp con dấu theo quy định. (Đối với Doanh nghiệp thành lập sau ngày 1/7/2015)
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ GCN đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/01/2000 phải nộp thêm Giấy phép thành lập doanh nghiệp).

5. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Căn cứ Điều 59 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về việc giải thể các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp:

“1. Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.”

Như vậy nếu muốn giải thể thì bắt buộc phải chấm dứt tất cả hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện hay địa điểm kinh doanh khác nếu có.

A. Giải thể tự nguyện

Khi doanh nghiệp không còn hoạt động hiệu quả hoặc khi các thành viên của doanh nghiệp đã đạt được mục tiêu và không muốn hoạt động kinh doanh nữa thì doanh nghiệp có thể tự nguyện giải thể trong các trường hợp sau:

  • Nếu điều lệ công ty có quy định về thời hạn hoạt động, khi hết thời hạn đó nếu các thành viên không muốn xin gia hạn hoạt động thì công ty sẽ tiến hành giải thể.
  • Giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể

Xem thêm  Top 10 bài văn tả cơn mưa hay và chọn lọc nhất Bài văn tả cơn mưa

Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể. Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản.

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể

Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể. Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

Theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về người tổ chức thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ. Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

Xem thêm  Trước khi gặp em đời anh đã nát một phần lyrics Lời bài hát trước khi gặp em đời anh đã nát một phần lyrics

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 203 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp giải thể theo hồ sơ

Sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp giải thể tự động

Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể doanh nghiệp mà không nhận phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

B. Giải thể bắt buộc

Doanh nghiệp có thể bị cơ quan chức năng yêu cầu giải thể trong trường hợp:

  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật trong vòng 06 tháng liên tục mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Công ty bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo về tình trạng của doanh nghiệp và yêu cầu tiến hành giải thể

Trường hợp doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn, công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho doanh nghiệp tiến hành giải thể.

Bước 2 : Sau khi nhận được thông báo, doanh nghiệp phải triệu tập họp để ra quyết định giải thể

Quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp. Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

Bước 3: Thanh lý tài sản

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.
Xem thêm  Lau tượng Phật bằng nước gì? Cách lau rửa tượng phật đúng cách

Bước 4: Nộp yêu cầu đề nghị giải thể doanh nghiệp cho cơ quan ĐKKD

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp sau khi giải thể:

Theo khoản 6 Điều 203 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về trách nhiệm của người quản lý như sau:

“6.Cá nhân người quản lý công ty có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại do việc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại Điều này.”

Như vậy, sau khi giải thể thì những thiệt hại do việc thực hiện hoặc không thực hiện của công ty để mà xảy ra những hậu quả đó thì cá nhân người quản lý công ty có liên quan đến thiệt hại đó thì phải chịu trách nhiệm cá nhân với thiệt hại đó.

Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 204 Luật doanh nghiệp 2014 thì người quản lý còn phải chịu trách nhiệm trong những hoạt động sau đây:

  • Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp
  • Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Các điều cấm mà sau khi giải thể không được vi phạm :

Theo quy định tại Điều 205 Luật doanh nghiệp 2014 thì ta có những trường hợp mà sau khi giải thể không được vi phạm như sau:

  • Cất giấu, tẩu tán tài sản;
  • Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
  • Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
  • Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
  • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
  • Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
  • Huy động vốn dưới mọi hình thức.

Như vậy, trên đây là ý kiến tư vấn cá nhân của Allavida.org. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Quyết định giải thể doanh nghiệp, Mẫu công văn mời họp từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Allavida.org.

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Trả lời