Giải đáp 04 vướng mắc về tiền lương năm 2022 - Allavida

Giải đáp 04 vướng mắc về tiền lương năm 2022

Chính sách tiền lương năm 2022 có những điểm mới gì đáng chú ý? Đây là điều được rất nhiều bạn đọc quan tâm khi mà năm 2021 các chính sách cải cách về tiền lương nhằm cải thiện thu nhập chưa thể thực hiện. Vậy chính sách tiền lương 2022 sẽ được thực hiện như thế nào? Sau đây là giải đáp 04 vướng mắc về tiền lương năm 2022.

  • Cách gia hạn thẻ bảo hiểm y tế online 2022

Quốc hội đã quyết định lùi cải cách tiền lương với công chức, viên chức thay vì thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1.7.2022. Sau đây là một số điểm đáng chú ý về tiền lương 2022 của công chức, viên chức và người lao động, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Tiền lương cơ sở năm 2022 áp dụng đối với cán bộ, công chức là bao nhiêu?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP thì mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.

Mức lương cơ sở mới này sẽ dùng làm căn cứ:

– Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng theo quy định tại Điều 2 Nghị định 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ;

– Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

– Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

2. Lương cơ sở năm 2022 không tăng, vậy lương hưu của cán bộ, công chức có tăng không?

Trả lời:

Xem thêm  Đáp án cuộc thi tìm hiểu “Biên cương Tổ quốc tôi” Cuộc thi tìm hiểu 'Biên cương Tổ quốc tôi'

Theo quy định tại Nghị định 108/2021/NĐ-CP thì từ ngày 01/01/2022, điều chỉnh tăng thêm 7,4% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 12/2021 đối với 07 nhóm đối tượng gồm:

– Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và NLĐ (kể cả người có thời gian tham gia BHXH tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg ); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

– Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐ-CP , Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP .

– Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg , Quyết định 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP ngày 30/5/1979.

– Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 và Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981.

– Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg .

– Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg.

– Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.

Xem thêm  Top 10 viết một đoạn văn ngắn kể về buổi đầu tiên em đi học Kể lại buổi đầu tiên em đi học

Ngoài ra, từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, điều chỉnh tăng thêm đối với các đối tượng sau:

– Tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng trở xuống;

– Tăng lên bằng 2.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.500.000 đồng/người/tháng.

Như vậy, dù lương cơ sở không tăng nhưng lương hưu của cán bộ, công chức viên chức vẫn được điều chỉnh tăng lên như quy định nêu trên.

3. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động năm 2022 là bao nhiêu?

Trả lời:

Từ ngày 01/01/2022, mức lương tối thiểu vùng tiếp tục thực hiện theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Mức lương

Địa bàn áp dụng

4.420.000 đồng/tháng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I

3.920.000 đồng/tháng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II

3.430.000 đồng/tháng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III

3.070.000 đồng/tháng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV

4. Lương tối thiểu vùng không tăng, doanh nghiệp có phải tăng lương cho NLĐ có hợp đồng lao động hay không?

Trả lời:

Theo quy định của Chính phủ, Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.

Xem thêm  Mẫu hồ sơ cá nhân học sinh năm học 2022-2023 Mẫu sơ yếu lý lịch học sinh

Như vậy tùy theo thỏa thuận của doanh nghiệp với NLĐ trong hợp đồng hoặc trong quy chế nội bộ doanh nghiệp về việc tăng lương mà doanh nghiệp thực hiện chứ không phụ thuộc vào lương tối thiểu vùng do năm 2022, lương tối thiếu vùng vẫn giữ nguyên.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Allavida.org.

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Trả lời