Đề thi giữa kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống Đề thi Ngữ Văn lớp 6 giữa HK1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề thi giữa kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống, bao gồm đề thi có kèm theo cả đáp án để học sinh ôn tập, rèn luyện kiến thức nhằm đạt kết quả tốt nhất giữa HK1. Đề được thiết kế phù hợp với chương trình môn Ngữ Văn lớp 6, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống và phù hợp với năng lực của học sinh trung học cơ sở. Mời các em tham khảo nhầm ôn luyện đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra sắp tới.

1. Ma trận đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Ngữ văn

Mức độ /Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Vận dụng

Vận dụng cao

1. Văn học

1. Văn bản: Bài học đường đời đầu tiên

Nhận biết về tên tác phẩm, tác giả

– Hiểu nội dung đoạn trích

– Rút ra được bài học cho bản thân

Số câu

Số điểm

tỉ lệ%

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Số câu: 2

Số điểm: 2

Số câu: 0

Số điểm:

Số câu: 0

Số điểm:

Số câu: 3

Số điểm: 2,5

tỉ lệ%: 25%

2. Tiếng Việt

So sánh

– Chỉ ra câu văn có hình ảnh so sánh.

Xác định được kiểu so sánh.

Tác dụng của phép so sánh.

Số câu

Số điểm tỉ lệ%

Số câu: 0,5

Số điểm: 0,5

Số câu: 1,5

Số điểm: 1,5

Số câu: 0

Số điểm: 0

Số câu:

Số điểm:

Số câu: 2

Số điểm: 2

tỉ lệ% 20%

3. Tập làm văn.

– Ngôi kể trong văn tự sự

– Phương pháp kể chuyện

Ngôi kể trong văn bản tự sự.

Lí giải về ngôi kể.

Viết bài văn kể về một trải nghiệm của bản thân.

Số câu

Số điểm tỉ lệ%

Số câu: 1/2

Số điểm: 0,25

Số câu: 1/4

Số điểm: 0,25

Số câu: 0

Số điểm: 0

Số câu: 1

Số điểm: 5,0

Số câu: 2

Số điểm: 5,5

tỉ lệ% : 55%

– Tổng số câu:

– Tổng số điểm:

– Tỉ lệ%

Số câu: 2,5

Sốđiểm: 2,25

Tỉ lệ : 22,5%

Số câu: 3,5

Số điểm: 2,75

Tỉ lệ 27,5%

Số câu: 0

Số điểm: 0

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ : 50%

Số câu: 7

Số điểm: 10

Tỉ lệ : 100%

2. Đề thi giữa kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức

PHÒNG GD&ĐT ……….

TRƯỜNG THCS

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

MÔN: NGỮ VĂN 6

Xem thêm  Top 5 bài nghị luận xã hội về tính tự ti và tự phụ siêu hay

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi càng tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”

(Ngữ văn 6- Tập 1)

Câu 1. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Ai là tác giả?

Câu 2. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao em biết ?

Câu 3. Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? Hãy cho biết phép tu từ so sánh đó thuộc kiểu so sánh nào?

Câu 4. Tác dụng của phép tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn trích trên?

Câu 5. Cho biết nội dung của đoạn trích trên ?

Câu 6. Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Em hãy rút ra bài học cho bản thân ?

PHẦN II: VIẾT (5 điểm).

Kể lại một trải nghiệm của bản thân em.

Xem thêm  Modem là thiết bị vào hay ra? Thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra?

3. Hướng dẫn chấm đề thi giữa kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức

I. Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1

Đoạn trích được trích trong văn bản ”Bài học đường đời đầu tiên”

Tác giả Tô Hoài

0,25

0,25

Câu 2

Đoạn trích được kể bằng ngôi thứ nhất.

Người kể xưng tôi kể chuyện

0,25

0,25

Câu 3

Các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh:

– Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.

->So sánh ngang bằng.

– Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.

->So sánh ngang bằng.

0,25

0,5

0,25

0,5

Câu 4

Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

0,5

Câu 5

Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Qua đó bộc lộ được tính cách của nhân vật.

1,0

Câu 6

Không nên huênh hoang tự mãn, biết thông cảm và chia sẻ, biết suy nghĩ và cân nhắc trước khi làm một việc gì.

1,0

II.Các tiêu chí về nội dung bài viết: 4,0 điểm

Mở bài

Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm

Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc.

0,5

Thân bài

– Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.

– Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.

– Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí.

(Kết hợp kể và tả. Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí).

1,0

1,0

1,0

Kết bài

Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.

0,5

III. Các tiêu chí khác cho nội dung phần II viết bài văn: 1,0 điểm

Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu , diễn đạt.

0,25

Sử dụng ngôn ngữ kể chuỵen chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện pháp tu từ đã học để miêu tả. Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc.

0,5

Bài làm cần tập trung làm nổi bật hoạt động trải nghiệm của bản thân. Kể chuyện theo một trình tự hợp lý, logic giữa các phần, có sự liên kết.

0,25

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Trả lời