Danh sách ngày nghỉ được hưởng nguyên lương từ 2021

5/5 - (1 bình chọn)

Ngày nghỉ được hưởng nguyên lương là quyền lợi chính đáng của người lao động. Tuy nhiên khi Luật lao động 2019 có hiệu lực thì ngày nghỉ được hưởng lương của người lao động cũng sẽ có sự thay đổi. Sau đây là chi tiết danh sách ngày nghỉ được hưởng nguyên lương từ 2021, mời các bạn cùng tham khảo.

  • Làm việc nặng nhọc, độc hại được trả lương thế nào?
  • 5 thay đổi về quy định viết hoa trong văn bản

Ngày nghỉ hưởng nguyên lương trong năm

Bộ luật Lao động 2019 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021. Theo đó, Bộ luật này quy định vào những ngày sau đây người lao động sẽ được nghỉ làm hưởng nguyên lương:

1. Ngày nghỉ hàng năm

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

– 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

– 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

– 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Lưu ý: Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định nêu trên được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Xem thêm  Hướng dẫn thi trạng nguyên toàn tài năm học 2021-2022 Thể lệ sân chơi Trạng Nguyên Toàn Tài

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

2. Ngày nghỉ lễ, Tết

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, từ ngày 01/01/2021, mỗi năm sẽ có tổng cộng 11 ngày nghỉ lễ, Tết mà người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương (hiện nay theo Bộ luật Lao động 2012 là 10 ngày), cụ thể gồm:

– Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch);

– Tết Âm lịch 05 ngày;

– Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30/4 dương lịch);

– Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01/5 dương lịch);

– Ngày Quốc khánh 02 ngày (ngày 02/9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

– Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày ngày 10/3 âm lịch).

Lưu ý: Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch và ngày Quốc khánh.

  • Lịch nghỉ lễ Quốc khánh mùng 2/9/2020
  • Lịch nghỉ lễ 30/04, 01/05 năm 2020: Nghỉ 4 ngày liên tiếp

3. Ngày nghỉ việc vì lý do riêng

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

Xem thêm  VietinBank iPay là gì?

– Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

– Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

– Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Allavida.org.

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Trả lời