Chương trình giáo dục phổ thông môn tiếng Anh Lộ trình dạy môn tiếng anh theo chương trình giáo dục phổ thông mới

Tải về Bản in

Chương trình giáo dục phổ thông mới môn Tiếng Anh vừa được Bộ giáo dục và đào tạo ban hành tại Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới. Sau đây là nội dung chi tiết chương trình giáo dục phổ thông mới từ cấp tiểu học, THCS, THPT môn tiếng Anh. Mời các bạn cùng tham khảo.

Các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông mới

Phân phối chương trình môn Tiếng Anh bậc THPT

Phân phối chương trình môn Tiếng Anh bậc THCS

Theo đó chương trình giáo duc phổ thông mới môn tiếng Anh sẽ được thực hiện theo lộ trình như sau:

  • Lớp 1 từ năm học 2020-2021;
  • Lớp 2 và lớp 6 từ năm học 2021-2022;
  • Lớp 3, lớp 7 và lớp 10 từ năm học 2022-2023;
  • Lớp 4, lớp 8 và lớp 11 từ năm học 2023-2024;
  • Lớp 5, lớp 9 và lớp 12 từ năm học 2024-2025.

Sau đây là nội dung chi tiết Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Tiếng Anh, mời các bạn cùng theo dõi.

Khung chương trình giáo dục phổ thông môn tiếng Anh của BGDĐT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT
ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

MỤC LỤC

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC ……………………………………………………………………………………………. 3

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ……………………………………………………………. 4

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ……………………………………………………………………………….. 5

Mục tiêu chung ………………………………………………………………………………………………………… 5

2. Mục tiêu cụ thể …………………………………………………………………………………………………….. 6

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT …………………………………………………………………………………………….. 8

1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung ……………………………………………………. 8

2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù ………………………………………………………………………. 8

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC ………………………………………………………………………………………….. 9

1. Nội dung khái quát ……………………………………………………………………………………………….. 9

2. Nội dung cụ thể …………………………………………………………………………………………………… 26

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ………………………………………………………………………………. 48

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC ……………………………………………………………………….. 50

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ……………………………… 51

Nội dung chương trình giáo dục phổ thông mới môn Tiếng Anh

Chương trình giáo dục phổ thông mới môn tiếng anh lớp 1-2

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Chương trình Làm quen Tiếng Anh lớp 1 và lớp 2 (sau đây gọi tắt là Chương trình) được xây dựng để đáp ứng nhu cầu làm quen với tiếng Anh của học sinh lớp 1 và lớp 2 trong bối cảnh môn học Tiếng Anh được đưa vào chương trình học chính thức cho học sinh tiểu học bắt đầu từ lớp 3. Với vai trò là một trong những môn học có tính công cụ ở trường phổ thông, môn học này không chỉ giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh mà còn hình thành và phát triển các năng lực chung và năng lực thẩm mĩ; để sống và làm việc hiệu quả; để học tập tốt các môn học khác cũng như để học suốt đời.

Chương trình được xây dựng như một môn ngoại ngữ tự chọn cho học sinh lớp 1, lớp 2 và đảm bảo tính liên thông với chương trình môn Tiếng Anh được dạy từ lớp 3 đến lớp 12. Trong quá trình tổ chức thực hiện môn học này với tư cách là môn tự chọn, nhà trường cần xét đến các điều kiện thực hiện phù hợp để Chương trình đạt hiệu quả cao nhất.

Đặc điểm của học sinh lứa tuổi sáu, bảy là phát triển ngôn ngữ thông qua trải nghiệm thế giới. Học sinh có thiên hướng lĩnh hội ngôn ngữ một cách tự nhiên hơn là lĩnh hội ngôn ngữ một cách có chủ đích. Đồng thời, các em cũng đang trong giai đoạn học đọc và viết tiếng mẹ đẻ. Vì những lí do này, Chương trình ưu tiên phát triển kĩ năng nghe hiểu thông qua những tình huống giao tiếp đơn giản hằng ngày, câu chuyện, bài vè và bài hát. Kĩ năng nói đơn giản có thể được phát triển theo độ sẵn sàng của học sinh.

Chương trình được thiết kế và phân bổ cho 140 tiết học trong 4 học kì (2 kì của lớp 1 và 2 kì của lớp 2). Nội dung Chương trình và mục tiêu dạy học được lựa chọn và sắp xếp dựa theo mục tiêu năng lực giao tiếp. Việc kiểm tra đánh giá được lồng ghép vào các hoạt động trên lớp.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Chương trình tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể gồm định hướng chung cho tất cả các môn học về quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thực hiện và phát triển chương trình.

2. Chương trình được xây dựng dựa trên nền tảng lí luận và thực tiễn, cập nhật thành tựu của khoa học hiện đại. Cơ sở lí luận và thực tiễn của chương trình: Các kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học và phương pháp dạy học Tiếng Anh hiện đại; các thành tựu nghiên cứu về ngôn ngữ tiếng Anh; phương pháp xây dựng chương trình môn Tiếng Anh như một ngoại ngữ của một số nước trên thế giới và kinh nghiệm xây dựng chương trình của Việt Nam; thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam, chú ý đến sự đa dạng của đối tượng học sinh xét về phương diện vùng miền, điều kiện và khả năng học tập.

3. Chương trình được xây dựng theo đường hướng giao tiếp. Theo đó, năng lực giao tiếp là mục tiêu của quá trình dạy học; kiến thức ngôn ngữ là một trong các phương tiện để hình thành và phát triển các kĩ năng giao tiếp. Ở hai lớp đầu cấp Tiểu học này, việc dạy học cần nhấn mạnh đến kĩ năng nghe hiểu. Kĩ năng nói đơn giản có thể được phát triển tuỳ theo mức độ sẵn sàng của học sinh.

4. Chương trình được sắp xếp theo mục tiêu phát triển năng lực giao tiếp. Mục tiêu ngôn ngữ được xác định làm phương tiện để hình thành và phát triển năng lực giao tiếp tương ứng. Hệ thống chủ điểm, chủ đề được lựa chọn gần gũi với người học, có thể lặp lại, mở rộng qua các năm học để củng cố năng lực giao tiếp của học sinh.

5. Chương trình được xây dựng theo quan điểm Thiết kế Trung tâm. Trong quan điểm này, phương pháp dạy học là yếu tố được xem xét đầu tiên để từ đó xác định nội dung và yêu cầu đầu ra. Chương trình nhấn mạnh đến những yếu tố sau đây:

a) Phương pháp và các nguyên tắc dạy học là nhân tố rất quan trọng trong quá trình dạy và học.

b) Tiến trình học tập của người học được chú trọng hơn mục tiêu, yêu cầu cần đạt đã xác định từ trước.

c) Học sinh phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh thông qua hoạt động học tập tích cực, chủ động và sáng tạo; thông qua hoạt động trải nghiệm; với tư cách là những cá thể độc lập. d) Điều kiện dạy học tiếng Anh đa dạng ở các địa phương.

đ) Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức, hướng dẫn quá trình dạy học, khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập.

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu chung

Chương trình Làm quen Tiếng Anh lớp 1 và lớp 2 nhằm giúp học sinh bước đầu có nhận thức đơn giản nhất về tiếng Anh, làm quen, khám phá và trải nghiệm để hình thành kĩ năng tiếng Anh theo các ngữ cảnh phù hợp với năng lực tư duy, cảm xúc và tâm sinh lí của lứa tuổi, giúp các em tự tin khi bước vào học tiếng Anh lớp 3 và hình thành cho các em niềm yêu thích đối với môn học.

2. Mục tiêu cụ thể

Hoàn thành Chương trình này, học sinh có thể:

a) Nghe và nhận biết được tên các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh. b) Nghe và nhận biết một số âm cơ bản trong bảng chữ cái tiếng Anh.

c) Nghe hiểu các số đếm trong phạm vi 20.

d) Nghe hiểu được các từ và cụm từ gần gũi với hoạt động của học sinh trong ngữ cảnh.

đ) Nghe hiểu và hồi đáp phi ngôn ngữ trong tình huống giao tiếp đơn giản, gần gũi với đời sống của học sinh lớp 1 và lớp 2.

e) Nghe hiểu và thực hiện theo các hướng dẫn đơn giản trong lớp học bằng tiếng Anh.

g) Nghe hiểu và có phản hồi bằng tiếng Anh một cách đơn giản trong các tình huống hỏi đáp rất đơn giản, quen thuộc với người học.

h) Trả lời các câu hỏi đơn giản quen thuộc gắn liền với trải nghiệm của học sinh, có thể ở cấp độ từ hoặc câu đơn giản.

i) Bước đầu đưa ra một số chỉ dẫn quen thuộc khi tham gia vào các hoạt động đơn giản trên lớp.

k) Nhận biết và đọc thành lời các từ và một số cụm từ quen thuộc, đơn giản và cụ thể.

l) Viết được một số từ rất đơn giản trong chủ đề quen thuộc.

m) Bước đầu hình thành sự yêu thích đối với môn học.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Yêu cầu cần đạt về năng lực và phẩm chất

Chương trình góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, tự phục vụ, tự quản, tự học và khả năng giải quyết vấn đề. Đồng thời Chương trình cũng tập trung bồi dưỡng và phát triển các phẩm chất như chăm học, chăm làm, tự tin, trách nhiệm, trung thực, kỉ luật, đoàn kết và yêu thương của học sinh. Thông qua việc làm quen với tiếng Anh, học sinh có thái độ tích cực đối với bộ môn, có hiểu biết về các nền văn hoá khác và thấy được giá trị của nền văn hoá dân tộc mình.

2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Các năng lực đặc thù cần đạt đối với học sinh được mô tả thông qua bốn kĩ năng giao tiếp, đặc biệt chú trọng đến kĩ năng nghe hiểu. Kĩ năng nói trong các tình huống giao tiếp rất đơn giản có thể được phát triển theo mức độ sẵn sàng của người học, bước đầu góp phần hình thành năng lực giao tiếp ở mức độ đơn giản nhất cho học sinh tiểu học.

2.1. Đối với học sinh lớp 1

Hết lớp 1, học sinh có thể:

a) Bước đầu nhắc lại được các cụm từ, câu đơn giản, bài vè, bài hát phù hợp với năng lực tư duy, cảm xúc và tâm sinh lí lứa tuổi lớp 1.

b) Nhận biết được các số từ 1 đến 10 và dùng các số đếm này để đếm hoặc trả lời một số câu hỏi về số lượng đơn giản.

c) Nhận biết và gọi tên được các từ vựng cụ thể, đơn giản theo chủ đề đã học trong ngữ cảnh giao tiếp.

d) Phản hồi được bằng tiếng Anh một cách đơn giản trong các tình huống hỏi đáp rất đơn giản, gắn liền với trải nghiệm của học sinh lớp 1.

đ) Nghe hiểu được và biết cách hồi đáp phi ngôn ngữ trong các hội thoại rất đơn giản và ngắn gọn, câu lệnh đơn giản trong lớp học.

e) Biết cách chào hỏi, tạm biệt rất đơn giản.

2.2. Đối với học sinh lớp 2

Hết lớp 2, học sinh có thể:

a) Nhắc lại được các cụm từ, câu đơn giản, bài vè, bài hát phù hợp với năng lực tư duy, cảm xúc và tâm sinh lí lứa tuổi lớp 2.

b) Nhận biết được và gọi tên các danh từ cụ thể, các động từ theo chủ đề đã học trong ngữ cảnh giao tiếp cụ thể.

c) Nhận biết được các số từ 1 – 20 và có thể dùng các số đếm này để đếm hoặc trả lời một số câu hỏi về số lượng đơn giản.

d) Nghe hiểu và phản hồi được bằng tiếng Anh một cách đơn giản trong các tình huống hỏi đáp rất đơn giản và quen thuộc.

đ) Làm theo và thực hiện được các câu lệnh rất đơn giản trong lớp học, mở rộng hơn về số lượng và độ dài câu lệnh.

e) Đưa ra được một số câu lệnh quen thuộc khi tham gia một số hoạt động tập thể trong giờ học, có mở rộng về số lượng và cấu trúc so với lớp 1.

g) Trả lời được câu hỏi đơn giản và hồi đáp được bằng một hoặc hai từ trong ngữ cảnh cụ thể và quen thuộc.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

1. Nội dung khái quát

1.1. Kiến thức ngôn ngữ

a) Ngữ âm: Một số âm cơ bản (nguyên âm, phụ âm đứng đầu và cuối của từ), tên các chữ cái trong bảng chữ cái trong chương trình học.

b) Từ vựng: Từ và cụm từ đơn giản, chỉ các khái niệm, sự vật, hiện tượng cụ thể gắn với các tình huống và chủ đề quen thuộc với cuộc sống các em. Số lượng từ cần làm quen khoảng 70-140 từ.

c) Cấu trúc: Một số cấu trúc đơn giản hay sử dụng trong tình huống giao tiếp quen thuộc.

1.2. Kĩ năng ngôn ngữ

a) Nghe: Nghe hiểu và hồi đáp phi ngôn ngữ hoặc câu trả lời đơn giản, có thể chỉ ở cấp độ từ, trong các hội thoại giao tiếp đơn giản trong lớp học và trong các tình huống hoặc chủ đề đơn giản đã học. Nghe hiểu và thực hiện theo các chỉ dẫn đơn giản bằng tiếng Anh trong lớp học. Nghe hiểu từ và cụm từ gần gũi với hoạt động của học sinh trong ngữ cảnh và chủ đề quen thuộc (trong phạm vi vốn từ khoảng 70 – 140 từ).

b) Nói: Trả lời đơn giản trong các tình huống hỏi đáp trong phạm vi chủ đề quen thuộc. Học sinh tham gia vào các hoạt động, trò chơi trên lớp và bước đầu có thể đưa ra một số chỉ dẫn. Học sinh nghe và nhắc lại các cụm từ, câu đơn giản, bài vè, bài hát phù hợp với với lứa tuổi trong nội dung bài học. Học sinh nói các từ quen thuộc, cụ thể và đơn giản trong ngữ cảnh.

c) Đọc: Đọc các từ, câu đơn giản có tranh minh hoạ. Học sinh nghe và đọc theo, nhận biết từ và hiểu nghĩa của từ trong chủ đề đã học.

d) Viết: Tô chữ, viết lại từ, hoàn thành từ trong ngữ cảnh cụ thể.

1.3. Hệ thống chủ đề

Chương trình Làm quen Tiếng Anh lớp 1 và lớp 2 khai thác các chủ đề quen thuộc với cuộc sống của học sinh. Dưới đây là một số chủ đề gợi ý:

Màu sắc

Hoạt động hằng ngày

Hoạt động vui chơi

Động vật

Hoạt động trong lớp học

Các phòng trong nhà

Đồ chơi

Đồ dùng học tập

Các loại quả

Trường học

Bộ phận cơ thể

Thức ăn

Gia đình

Ngày trong tuần

Cảm xúc

Hình cơ bản

Quần áo

Giác quan

Địa điểm

Phương tiện giao thông

Trò chơi

2. Nội dung cụ thể

Nội dung dạy học từng lớp lấy năng lực giao tiếp (thể hiện ở các kĩ năng giao tiếp cụ thể Nghe, Nói, Đọc và Viết) trong ngữ cảnh cụ thể làm điểm xuất phát để xác định kiến thức và chủ đề cụ thể dùng để phát triển năng lực giao tiếp. Việc lựa chọn chủ đề và kiến thức ngôn ngữ có thể được lặp lại và mở rộng. Phần kiến thức ngôn ngữ và chủ đề mang tính gợi ý.

Khung chương trình tiếng anh tiểu học Lớp 1

Kĩ năng giao tiếp

Kiến thức ngôn ngữ

Chủ đề

Chủ điểm

Nghe

– Nghe các chữ cái đã học (khoảng 13 chữ cái).

– Nghe các âm cơ bản đã học.

– Nghe các số đếm trong phạm vi 10.

– Nghe các từ và cụm từ gần gũi với hoạt động của học sinh trong ngữ cảnh (trong phạm vi khoảng 35 – 70 từ quen thuộc).

– Nghe và phản hồi phi ngôn ngữ trong một số tình huống giao tiếp rất đơn giản khi đã được thực hành nhiều lần.

– Nghe và thực hiện theo các hướng dẫn rất đơn giản trong lớp học khi đã được thực hành nhiều lần.

– Nghe và phản hồi bằng tiếng Anh trong một số tình huống hỏi đáp rất quen thuộc khi đã được thực hành nhiều lần.

Ngữ âm

– 13 chữ cái

– Một số âm đơn giản ở vị trí bắt đầu của từ.

Từ vựng

– Số đếm 1 – 10

– Khoảng 35 – 70 từ vựng trong các chủ đề quen thuộc, ưu tiên danh từ và động từ.

– Màu sắc

– Các con vật

– Đồ vật trong lớp

– Đồ chơi

– Hoạt động hằng ngày

– Số đếm

– Hoạt động trong lớp/ gia đình

– Ngôi nhà

– Các loại quả/ đồ ăn

– Bộ phận cơ thể

– Số đếm

– …

– Em và những người bạn của em

– Em và trường học của em

– Em và gia đình của em

– Em và thế giới quanh em

– …

Nói

– Nhắc lại một số cụm từ, câu đơn giản, bài đọc vè, bài hát phù hợp với lứa tuổi.

– Nói các từ quen thuộc chỉ sự vật trong ngữ cảnh (trong phạm vi khoảng 35-70 từ quen thuộc).

– Nghe và nhắc lại các âm cơ bản đã học.

– Trả lời đơn giản, có thể chỉ ở cấp độ từ hoặc cụm từ, các câu hỏi rất đơn giản trong các tình huống giao tiếp đơn giản hoạt động hằng ngày.

Đọc

– Đọc thành lời các từ và một số cụm từ quen thuộc, đơn giản và cụ thể.

Viết

– Tô hoặc chép lại chữ cái trong từ.

– Viết chữ cái trong từ

Khung chương trình tiếng anh tiểu học Lớp 2

Kĩ năng giao tiếp

Kiến thức ngôn ngữ

Chủ đề

Chủ điểm

Nghe

– Nghe và nhận biết các chữ cái đã học (khoảng 13 chữ cái).

– Nghe và nhận biết các âm đã học ở vị trí bắt đầu hoặc kết thúc của từ.

– Nghe hiểu các số đếm trong phạm vi 20.

– Nghe hiểu các từ và cụm từ gần gũi với hoạt động của học sinh trong ngữ cảnh (thêm khoảng 35 – 70 từ so với lớp 1).

– Nghe hiểu và phản hồi phi ngôn ngữ trong một số tình huống giao tiếp đơn giản.

– Nghe hiểu và thực hiện theo các hướng dẫn đơn giản trong lớp học.

– Nghe hiểu và tham gia vào các hoạt động trên lớp có chỉ dẫn bằng tiếng Anh.

– Nghe hiểu và phản hồi bằng tiếng Anh trong một số tình huống hỏi đáp quen thuộc.

Ngữ âm

– 13 chữ cái

– Một số âm đơn giản ở vị trí bắt đầu và kết thúc của từ.

Từ vựng

– Số đếm từ 1 – 20

– Thêm khoảng 35-70 từ vựng; ưu tiên danh từ, động từ và tính từ.

– Ngày trong tuần

– Hoạt động trong lớp

– Cảm xúc

– Hoạt động ở sân chơi

– Hình cơ bản

– Số đếm

– Quần áo

– Phương tiện giao thông

– Động vật

– Trò chơi trong lớp học

– …

– Em và những người bạn của em

– Em và trường học của em

– Em và gia đình của em

– Em và thế giới quanh em

– …

Nói

– Nhắc lại một số cụm từ, câu đơn giản, bài vè, bài hát phù hợp với lứa tuổi.

– Nói các từ quen thuộc chỉ sự vật trong ngữ cảnh (thêm khoảng 35 – 70 từ so với lớp 1).

– Nghe và nhắc lại các âm cơ bản đã học.

– Trả lời các câu hỏi đơn giản quen thuộc gắn liền với trải nghiệm của học sinh, có thể ở cấp độ từ hoặc câu đơn giản.

– Đưa ra một số chỉ dẫn quen thuộc khi tham gia vào các hoạt động đơn giản trên lớp.

Đọc

– Đọc thành lời các từ và một số cụm từ quen thuộc, đơn giản và cụ thể.

– Đọc hiểu nội dung chính của một cụm từ hoặc câu ngắn.

Viết

– Tô hoặc chép lại chữ cái trong từ.

– Viết chữ cái trong từ.

– Viết được từ rất đơn giản.

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

Chương trình Làm quen Tiếng Anh lớp 1 và lớp 2 được xây dựng theo Đường hướng giao tiếp. Các phương pháp theo đường hướng này nhấn mạnh vào việc hình thành và phát triển năng lực giao tiếp của học sinh. Năng lực giao tiếp ở giai đoạn này có thể chỉ dừng lại ở việc hiểu các ngữ cảnh giao tiếp và từng bước phản hồi phi ngôn ngữ hoặc bằng ngôn ngữ đơn giản. Ngoài ra, phương pháp dạy học cũng chú trọng đến quá trình lĩnh hội ngôn ngữ một cách tự nhiên của học sinh ở lứa tuổi này. Một số định hướng và cách tiếp cận chủ đạo trong phương pháp dạy học bao gồm:

1. Đối với giáo viên

Giáo viên là người tổ chức và hướng dẫn hoạt động dạy học. Giáo viên cần hiểu rõ đặc điểm tâm – sinh lí của học sinh đầu cấp Tiểu học và cách tiếp cận chủ đạo trong giảng dạy tiếng Anh ở giai đoạn này.

Giáo viên sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học cụ thể. Thông qua các phương pháp dạy học như: Hồi đáp phi ngôn ngữ (Total Physical Response), học tập trải nghiệm (Experiential Learning), học tập dựa trên nhiệm vụ (Task-based learning), học tập dựa trên dự án (Project-based learning), giáo viên giúp học sinh được trải nghiệm ngôn ngữ ở dạng tự nhiên nhất theo trình tự nghe – nói – đọc – viết với mục đích giúp học sinh làm quen và yêu thích tiếng Anh. Đặc biệt, giáo viên không dạy học sinh kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ, cấu trúc ngữ pháp) tách rời khỏi ngữ cảnh.

Xem thêm  Viết 2 - 3 câu kể về một việc em đã làm ở nhà hay nhất Viết đoạn văn kể về một việc tốt mà em

Giáo viên cần tôn trọng giai đoạn lĩnh hội ngôn ngữ qua nghe hiểu không đi kèm hồi đáp bằng lời (Silent Period) giúp trẻ tích luỹ đủ ngữ liệu trước khi sẵn sàng sản sinh lời nói. Do đó, học sinh cần được nghe và tham gia các hoạt động giao tiếp có ngữ cảnh nhưng không đòi hỏi phải nói khi các em chưa sẵn sàng. Các hoạt động đọc viết được giới thiệu từng bước sao cho phù hợp với khả năng nhận thức cũng như tương thích với giai đoạn đọc viết tiếng mẹ đẻ.

Giáo viên sử dụng phối hợp các tình huống, trò chơi hoặc bài hát kèm hành động, bài vè, sách truyện rất đơn giản bằng tiếng Anh, dễ nhớ, gần gũi với lứa tuổi lớp 1 và lớp 2. Đồng thời, các hoạt động dạy học giúp học sinh làm quen với hệ thống âm, bước đầu nhận diện các từ ngữ đơn giản trong các tình huống giao tiếp và có thể tham gia vào các hội thoại ngắn và quen thuộc. Giáo viên sử dụng các ứng dụng công nghệ tiên tiến và học liệu phong phú trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả dạy học.

2. Đối với học sinh

Học sinh là chủ thể tham gia tích cực trong quá trình học tập. Học sinh cần được tạo cơ hội để trải nghiệm ngôn ngữ và tự tìm ra quy luật. Học sinh học thông qua trò chơi, bài hát, bài vè, kể chuyện, học để trải nghiệm ngôn ngữ chứ không phải phân tích và ghi nhớ, phát triển khả năng nhận diện hệ thống âm, chữ viết, từ vựng và cấu trúc.

Học sinh cần được ưu tiên phát triển kĩ năng nghe hiểu và khuyến khích hồi đáp phi ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp trước khi được yêu cầu hồi đáp ngắn gọn, đơn giản bằng lời. Học sinh được phát triển kĩ năng nói trong tình huống đơn giản khi các em đã sẵn sàng.

Học sinh hình thành năng lực giao tiếp thông qua việc tham gia các hoạt động học phong phú, học mà chơi dưới các hình thức tương tác cá nhân, theo cặp, theo nhóm và cả lớp, tương tác giữa học sinh với giáo viên, giữa học sinh với học sinh và giữa học sinh với học liệu (bao gồm cả học liệu điện tử). Học sinh được tiếp cận với các ứng dụng công nghệ tiên tiến và học liệu phong phú.

Học sinh luôn cần được giúp đỡ, khích lệ để duy trì hứng thú khi tham gia các hoạt động học tập. Học sinh tích cực học tập hơn khi nhận được hướng dẫn, gợi ý kịp thời và thân thiện từ phía giáo viên. Việc khuyến khích và biểu dương thường xuyên giúp học sinh tự tin và có động lực học tập.

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

Trong quá trình thực hiện kiểm tra đánh giá việc làm quen với tiếng Anh của học sinh lớp 1 và lớp 2, giáo viên cần lưu ý các yêu cầu dưới đây:

Hoạt động kiểm tra đánh giá được tiến hành nhằm cung cấp thông tin phản hồi về năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh mà học sinh đạt được trong quá trình học tập để giáo viên đánh giá sự tiến bộ của học sinh, động viên, hướng dẫn học sinh và làm cơ sở cho những điều chỉnh định hướng về phương pháp, học liệu và kế hoạch học tập.

Việc kiểm tra đánh giá được tiến hành thường xuyên để giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học. Đối với học sinh đầu cấp Tiểu học, hoạt động kiểm tra đánh giá tập trung vào việc xây dựng sự tự tin vào khả năng học tiếng Anh cho học sinh. Nội dung kiểm tra đánh giá phải bám sát mục tiêu và yêu cầu cần đạt trong Chương trình. Các hoạt động kiểm tra đánh giá tập trung vào năng lực giao tiếp của học sinh, đặc biệt ưu tiên kĩ năng nghe hiểu.

Giáo viên là người chịu trách nhiệm chính thực hiện các hoạt động kiểm tra đánh giá, giúp chỉ ra được những điểm người học đã làm được và chưa làm được, viết nhận xét chi tiết, cụ thể khi cần thiết và có biện pháp giúp đỡ kịp thời. Các hoạt động đánh giá được thực hiện một cách thân thiện, nhẹ nhàng ngay trong quá trình học tập.

Việc tổng hợp kết quả kiểm tra đánh giá thường xuyên và sử dụng kết quả đánh giá được thực hiện theo quy định hiện hành về kiểm tra đánh giá ở Tiểu học.

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Phân bổ thời lượng dạy học

Chương trình Làm quen Tiếng Anh lớp 1 và lớp 2 được thiết kế với thời lượng 2 tiết/ tuần.

2. Điều kiện thực hiện Chương trình

2.1. Giáo viên

Đảm bảo đủ số lượng giáo viên tham gia giảng dạy Chương trình Làm quen Tiếng Anh lớp 1 và lớp 2. Đồng thời, giáo viên phải có năng lực ngoại ngữ và năng lực sư phạm phù hợp, có hiểu biết về Chương trình và người học ở lứa tuổi này. Giáo viên và cán bộ quản lí cần được bồi dưỡng và tập huấn định kì về Chương trình, tài liệu và cách thức tổ chức triển khai, giám sát.

2.2. Cơ sở vật chất

Các trường triển khai Chương trình phải có phòng học rộng rãi, thoáng mát, đầy đủ ánh sáng cho học sinh đầu cấp Tiểu học. Các phòng học có đủ trang thiết bị tối thiểu cho việc dạy và học Chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ở các nơi có điều kiện, khuyến khích sử dụng các trang thiết bị đa phương tiện như máy chiếu, ti vi, bảng thông minh, máy tính có kết nối Internet.

2.3. Điều kiện về kế hoạch dạy học

Khi triển khai Chương trình Làm quen Tiếng Anh lớp 1 và lớp 2, đơn vị quản lí giáo dục xây dựng hướng dẫn triển khai dạy học tiếng Anh cấp Tiểu học cho từng năm học trong đó có các hướng dẫn cơ bản về dạy học Tiếng Anh lớp 1, lớp 2; bao gồm các yêu cầu về chương trình, tài liệu, thời lượng, đội ngũ giáo viên, trang thiết bị dạy học, chế độ cho giáo viên, tình nguyện viên, giám sát, các quy định về kiểm tra đánh giá, đảm bảo tính liên thông, liên tục, hiệu quả, đảm bảo thực hiện các mục tiêu giáo dục và nhiệm vụ giáo dục của địa phương.

Việc lựa chọn tài liệu dạy học được thực hiện dựa trên các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để phù hợp với điều kiện và kế hoạch triển khai của địa phương.

2.4. Điều kiện về nội dung và hình thức dạy học

Nội dung và hình thức dạy học phải phù hợp với lứa tuổi, được thực hiện thông qua các hoạt động ngôn ngữ vui vẻ, nhẹ nhàng như trò chơi, bài vè, bài hát, ghép tranh ảnh, tô màu, đố vui, diễn kịch, xem phim hoạt hình để tạo niềm vui, hứng thú cho học sinh. Trong quá trình phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh, cần ưu tiên phát triển kĩ năng nghe hiểu trên nền tảng ngữ âm tốt.

Chương trình giáo dục phổ thông mới môn tiếng anh lớp 3-12

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Tiếng Anh là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông từ lớp 3 đến lớp 12. Là một trong những môn học công cụ ở trường phổ thông, môn Tiếng Anh không chỉ giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh mà còn góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung, để sống và làm việc hiệu quả hơn, để học tập tốt các môn học khác cũng như để học suốt đời.

Môn Tiếng Anh cung cấp cho học sinh một công cụ giao tiếp quốc tế quan trọng, giúp các em trao đổi thông tin, tri thức khoa học và kỹ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hoá, qua đó góp phần tạo dựng sự hiểu biết giữa các dân tộc, hình thành ý thức công dân toàn cầu, góp phần vào việc phát triển phẩm chất và năng lực cá nhân. Thông qua việc học Tiếng Anh và tìm hiểu các nền văn hóa khác nhau, học sinh có thể hiểu rõ hơn, thêm yêu ngôn ngữ và nền văn hóa của dân tộc mình.

Với tư cách là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Tiếng Anh còn liên quan trực tiếp và có tác động qua lại với nhiều môn học/nội dung giáo dục khác như Ngữ văn/Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí, Nghệ thuật, Giáo dục thể chất, Tin học, Hoạt động trải nghiệm. Tiếng Anh còn là công cụ để dạy và học các môn học khác, đặc biệt là môn Toán và các môn khoa học tự nhiên.

Mục tiêu cơ bản của Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh là giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao tiếp thông qua rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và các kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp). Các kỹ năng giao tiếp và kiến thức ngôn ngữ được xây dựng trên cơ sở các đơn vị năng lực giao tiếp cụ thể, trong các chủ điểm và chủ đề phù hợp với nhu cầu và khả năng của học sinh phổ thông nhằm giúp các em đạt được các yêu cầu quy định trong Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (ban hành theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), cụ thể là học sinh kết thúc cấp tiểu học đạt Bậc 1, học sinh kết thúc cấp trung học cơ sở đạt Bậc 2, học sinh kết thúc cấp trung học phổ thông đạt Bậc 3.

Nội dung của Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh thể hiện những định hướng cơ bản được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể là:

Ở cấp tiểu học (lớp 3-5), việc dạy học Tiếng Anh giúp học sinh bước đầu hình thành và phát triển năng lực giao tiếp thông qua bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, chú trọng nhiều hơn đến hai kỹ năng nghe và nói.

Ở cấp trung học cơ sở, việc dạy học Tiếng Anh tiếp tục giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, đồng thời phát triển năng lực tư duy và nâng cao sự hiểu biết của học sinh về văn hoá, xã hội của các quốc gia trên thế giới cũng như hiểu biết sâu hơn về văn hoá, xã hội của dân tộc mình.

Ở cấp trung học phổ thông, việc dạy học Tiếng Anh giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh dựa trên nền tảng chương trình Tiếng Anh các cấp tiểu học và trung học cơ sở, trang bị cho học sinh kỹ năng học tập suốt đời để không ngừng học tập và phát triển năng lực làm việc trong tương lai.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh tuân thủ các quy định được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm các định hướng chung về quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, đánh giá kết quả học tập và điều kiện thực hiện chương trình.

2. Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh được xây dựng theo quan điểm lấy năng lực giao tiếp là mục tiêu của quá trình dạy học; kiến thức ngôn ngữ là phương tiện để hình thành và phát triển các kỹ năng giao tiếp thông qua nghe, nói, đọc, viết. Ở cấp tiểu học (lớp 3-5), cần ưu tiên phát triển hai kỹ năng nghe và nói. Ở cấp trung học cơ sở, các kỹ năng giao tiếp nghe và nói vẫn được tiếp tục phát triển và thông qua luyện tập kết hợp các kỹ năng để tiến tới phát triển đồng đều cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết ở cấp trung học phổ thông.

3. Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh được thiết kế trên cơ sở hệ thống chủ điểm, chủ đề có liên quan chặt chẽ với nhau, có ý nghĩa và phù hợp với môi trường học tập, sinh hoạt của học sinh, phù hợp với việc phát triển năng lực giao tiếp theo yêu cầu cần đạt quy định cho mỗi cấp học. Hệ thống chủ điểm, chủ đề phản ánh văn hoá cần mang tính dân tộc và quốc tế; nội dung dạy học cần được lựa chọn và có thể lặp lại, mở rộng qua các năm học theo hướng đồng tâm xoắn ốc nhằm củng cố và phát triển năng lực giao tiếp của học sinh. Thông qua việc triển khai hệ thống chủ điểm và chủ đề trong Chương trình, học sinh có thể được trang bị thêm nội dung của các môn học khác ở mức độ phù hợp và khả thi.

4. Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh đảm bảo lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm trong quá trình dạy học. Năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh của học sinh được phát triển thông qua hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn quá trình dạy học, khuyến khích học sinh tham gia hoạt động luyện tập ngôn ngữ ở mức tối đa và từng bước nâng cao khả năng tự học.

5. Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh đảm bảo tính liên thông và tiếp nối của việc dạy học Tiếng Anh giữa các cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Tính liên thông và tiếp nối được thể hiện ở chỗ sau mỗi cấp học, học sinh đạt một bậc trình độ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

6. Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo và tính mở nhằm đáp ứng nhu cầu và phù hợp với điều kiện dạy học Tiếng Anh đa dạng ở các địa phương.

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu chung

1.1. Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh giúp học sinh có một công cụ giao tiếp mới, hình thành và phát triển cho học sinh năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh thông qua các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Kết thúc chương trình giáo dục phổ thông, học sinh có khả năng giao tiếp đạt trình độ Bậc 3 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam, tạo nền tảng cho học sinh sử dụng tiếng Anh trong học tập, hình thành thói quen học tập suốt đời để trở thành những công dân toàn cầu trong thời kỳ hội nhập.

1.2. Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh giúp học sinh có hiểu biết khái quát về đất nước, con người và nền văn hoá của một số quốc gia nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới; có thái độ và tình cảm tốt đẹp đối với đất nước, con người, nền văn hoá và ngôn ngữ của các quốc gia đó. Ngoài ra, Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh còn góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất và năng lực cần thiết đối với người lao động: ý thức và trách nhiệm lao động, định hướng và lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở thích, khả năng thích ứng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp mới.

2. Mục tiêu các cấp học

2.1. Mục tiêu cấp tiểu học

Sau khi hoàn thành chương trình môn Tiếng Anh cấp tiểu học, học sinh có thể:

– Giao tiếp đơn giản bằng tiếng Anh thông qua bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, trong đó nhấn mạnh hai kỹ năng nghe và nói.

– Có kiến thức cơ bản và tối thiểu về tiếng Anh bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp; thông qua tiếng Anh có những hiểu biết ban đầu về đất nước, con người và nền văn hoá của các quốc gia nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới.

– Có thái độ tích cực đối với việc học tiếng Anh; biết tự hào, yêu quý và trân trọng nền văn hoá và ngôn ngữ của dân tộc mình.

– Hình thành cách học tiếng Anh hiệu quả, tạo cơ sở cho việc học các ngoại ngữ khác trong tương lai.

2.2. Mục tiêu cấp trung học cơ sở

Sau khi hoàn thành chương trình môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở, học sinh có thể:

– Sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp thông qua bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết nhằm đáp ứng các nhu cầu giao tiếp cơ bản và trực tiếp trong những tình huống gần gũi và thường nhật.

– Có kiến thức cơ bản về tiếng Anh, bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp; thông qua tiếng Anh, có những hiểu biết khái quát về đất nước, con người, nền văn hoá của các quốc gia nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới, đồng thời có hiểu biết và tự hào về những giá trị của nền văn hoá dân tộc mình.

– Có thái độ tích cực đối với môn học và việc học tiếng Anh, bước đầu biết sử dụng tiếng Anh để tìm hiểu các môn học khác trong chương trình giáo dục phổ thông.

– Hình thành và áp dụng các phương pháp và chiến lược học tập khác nhau để phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh trong và ngoài lớp học, quản lý thời gian học tập và hình thành thói quen tự học.

2.3. Mục tiêu cấp trung học phổ thông

Sau khi hoàn thành chương trình môn Tiếng Anh cấp trung học phổ thông, học sinh có thể:

– Sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp thông qua bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết nhằm đáp ứng các nhu cầu giao tiếp cơ bản và thiết thực về những chủ đề quen thuộc liên quan đến nhà trường, hoạt động vui chơi, giải trí, nghề nghiệp, …

– Tiếp tục hình thành và phát triển kiến thức cơ bản về tiếng Anh, bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp; thông qua tiếng Anh có những hiểu biết sâu rộng hơn về đất nước, con người, nền văn hoá của các nước nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới, hiểu và tôn trọng sự đa dạng của các nền văn hoá, đồng thời bước đầu phản ánh được giá trị nền văn hoá Việt Nam bằng tiếng Anh.

– Sử dụng tiếng Anh để nâng cao chất lượng học tập các môn học khác trong chương trình giáo dục phổ thông.

– Sử dụng tiếng Anh để theo đuổi mục tiêu học tập cao hơn hoặc có thể làm việc ngay sau khi học xong cấp trung học phổ thông.

– Áp dụng các phương pháp học tập khác nhau để quản lý thời gian học tập, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc học và tự học, củng cố phương pháp tự học, tự đánh giá và chịu trách nhiệm về kết quả học tập, hình thành thói quen học tập suốt đời.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung

Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo).

2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

2.1. Cấp tiểu học

– Sau khi học xong môn Tiếng Anh cấp tiểu học, học sinh có thể đạt được trình độ tiếng Anh Bậc 1 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Cụ thể là: “Có thể hiểu, sử dụng các cấu trúc quen thuộc thường nhật; các từ ngữ cơ bản đáp ứng nhu cầu giao tiếp cụ thể. Có thể tự giới thiệu bản thân và người khác; có thể trả lời những thông tin về bản thân như nơi sinh sống, người thân/bạn bè, … Có thể giao tiếp đơn giản nếu người đối thoại nói chậm, rõ ràng và sẵn sàng hợp tác giúp đỡ”.

– Thông qua môn Tiếng Anh, học sinh có những hiểu biết ban đầu về đất nước, con người và nền văn hoá của một số nước nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới; có thái độ tích cực đối với việc học tiếng Anh; biết tự hào, yêu quý và trân trọng ngôn ngữ và nền văn hoá của dân tộc mình; phát triển các phẩm chất như yêu thương, tôn trọng bản thân, bạn bè, gia đình, môi trường, chăm chỉ và trung thực.

Xem thêm  Giáo án PowerPoint Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống Giáo án điện tử Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối

2.2. Cấp trung học cơ sở

– Sau khi học xong môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở, học sinh có thể đạt được trình độ tiếng Anh Bậc 2 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Cụ thể là: “Có thể hiểu được các câu và cấu trúc được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm,…). Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu”.

– Thông qua môn Tiếng Anh, học sinh có những hiểu biết khái quát về đất nước, con người, nền văn hoá của các nước nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới; có thái độ tích cực đối với môn học và việc học Tiếng Anh; đồng thời có hiểu biết và tự hào về những giá trị của nền văn hoá dân tộc mình; phát triển các phẩm chất như nhân ái, yêu thương gia đình, tự hào về quê hương, bảo vệ môi trường, có ý thức tự rèn luyện học tập, có trách nhiệm với bản thân và gia đình.

2.3. Cấp trung học phổ thông

– Sau khi học xong môn Tiếng Anh cấp trung học phổ thông, học sinh có thể đạt được trình độ tiếng Anh Bậc 3 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Cụ thể là: “Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, … Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra ở những nơi ngôn ngữ đó được sử dụng. Có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, ước mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình”.

– Thông qua môn Tiếng Anh, học sinh có những hiểu biết sâu rộng hơn về đất nước, con người, nền văn hoá của các nước nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới; hiểu và tôn trọng sự đa dạng của các nền văn hoá, đồng thời bước đầu phản ánh được giá trị nền văn hoá của Việt Nam bằng tiếng Anh; phát triển các phẩm chất yêu đất nước, con người, trung thực, nhân ái và có trách nhiệm với môi trường, cộng đồng.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

1. Nội dung khái quát

Nội dung dạy học trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh được thiết kế theo kết cấu đa thành phần, bao gồm:

(i) hệ thống các chủ điểm (khái quát), các chủ đề (cụ thể); (ii) các năng lực giao tiếp liên quan đến các chủ điểm, chủ đề; (iii) danh mục kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp). Nội dung văn hoá được dạy học lồng ghép, tích hợp trong hệ thống các chủ điểm, chủ đề.

1.1. Hệ thống chủ điểm, chủ đề

1.1.1. Hệ thống chủ điểm

Nội dung Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh được xây dựng trên cơ sở các chủ điểm phù hợp với mỗi cấp học. Các chủ điểm liên quan chặt chẽ với nhau và được thiết kế lặp lại có mở rộng qua các năm học ở mỗi cấp học, theo hướng đồng tâm xoắn ốc nhằm củng cố và phát triển năng lực giao tiếp của học sinh. Tên gọi của các chủ điểm có thể được thay đổi theo cấp học nhằm đáp ứng nhu cầu, mối quan tâm, hứng thú của học sinh cũng như yêu cầu hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết cho người học.

Các chủ điểm gợi ý trong dạy học môn Tiếng Anh ở các cấp học là:

– Cấp tiểu học: Em và những người bạn của em, Em và trường học của em, Em và gia đình em, Em và thế giới quanh em.

– Cấp trung học cơ sở: Cộng đồng của chúng ta, Di sản của chúng ta, Thế giới của chúng ta, Tầm nhìn tương lai.

– Cấp trung học phổ thông: Cuộc sống của chúng ta, Xã hội của chúng ta, Môi trường của chúng ta, Tương lai của chúng ta.

1.1.2. Hệ thống chủ đề

Hệ thống chủ đề được xây dựng trên cơ sở các chủ điểm. Mỗi chủ điểm bao gồm nhiều chủ đề để có thể bao phủ 1155 tiết học. Các chủ điểm và chủ đề có mối liên quan chặt chẽ với nhau, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và môi trường sinh hoạt, học tập của học sinh. Các chủ đề được lựa chọn theo hướng mở, phù hợp với các giá trị văn hoá, xã hội của Việt Nam, đảm bảo tính hội nhập quốc tế và phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực giao tiếp quy định cho mỗi cấp học. Người biên soạn tài liệu dạy học và giáo viên có thể điều chỉnh, bổ sung các chủ đề sao cho phù hợp với chủ điểm, đáp ứng nhu cầu, sở thích và khả năng học tập của học sinh để đạt được các mục tiêu đề ra trong Chương trình. Dưới đây là ví dụ minh hoạ mang tính gợi ý cho các chủ đề theo chủ điểm ở ba cấp học.

Cấp tiểu học

Chủ điểm

Chủ đề

Em và những người bạn của em

– Bản thân

– Những người bạn của em

– Những việc có thể làm

– Hoạt động hằng ngày

– Hoạt động tương lai

– Thói quen, sở thích

Em và trường học của em

– Trường học của em

– Lớp học của em

– Đồ dùng, phương tiện học tập

– Thời khoá biểu và các môn học ở trường

– Hoạt động học tập ở trường

– Hoạt động ngoại khoá ở trường

Em và gia đình em

– Ngôi nhà của em

– Phòng và đồ vật trong nhà

– Thành viên trong gia đình

– Ngoại hình, nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình

– Hoạt động của các thành viên trong gia đình

Em và thế giới quanh em

– Đồ chơi của em

– Động vật

– Màu sắc yêu thích

– Quần áo

– Chỉ đường và biển chỉ dẫn

– Mùa và thời tiết

– Phương tiện giao thông

Cấp trung học cơ sở

Chủ điểm

Chủ đề

Cộng đồng của chúng ta

– Ngôi trường của tôi

– Sở thích

– Những người bạn của tôi

– Tuổi thiếu niên

– Hoạt động trong thời gian rảnh rỗi

– Môi trường địa phương

– Dịch vụ cộng đồng

Di sản của chúng ta

– Kỳ quan và địa danh nổi tiếng

– Lễ hội

– Phong tục và tập quán

– Thức ăn và đồ uống

– Âm nhạc và mỹ thuật

Thế giới của chúng ta

– Các thành phố trên thế giới

– Văn hoá của các quốc gia trên thế giới

– Lễ hội

– Giao thông

– Các môn thể thao và trò chơi

– Du lịch

– Giải trí

Tầm nhìn tương lai

– Cuộc sống tương lai

– Ngôi nhà mơ ước

– Nghề nghiệp tương lai

– Thế giới xanh

– Bảo vệ môi trường

– Truyền thông trong tương lai

– Giải trí trong tương lai

Cấp trung học phổ thông

Chủ điểm

Chủ đề

Cuộc sống của chúng ta

– Cuộc sống gia đình

– Khoảng cách thế hệ

– Giải trí

– Lối sống lành mạnh

– Cuộc sống tự lập

– Câu chuyện cuộc sống

– Tốt nghiệp và chọn nghề

Xã hội của chúng ta

– Các vấn đề xã hội

– Giáo dục

– Phục vụ cộng đồng

– Phương tiện truyền thông đại chúng

– Bản sắc văn hoá

– Việt Nam và các tổ chức quốc tế

Môi trường của chúng ta

– Bảo tồn di sản

– Biến đổi khí hậu

– Bảo tồn môi trường tự nhiên

– Con người và môi trường

– Môi trường xanh

– Du lịch sinh thái

Tương lai của chúng ta

– Giáo dục trong tương lai

– Học tập suốt đời

– Trí tuệ nhân tạo

– Tương lai của các thành phố

– Sức khoẻ và tuổi thọ

– Thế giới công việc

1.2. Năng lực giao tiếp

Năng lực giao tiếp là khả năng sử dụng kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) để tham gia vào các hoạt động giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) trong những tình huống hay ngữ cảnh có nghĩa với các đối tượng giao tiếp khác nhau nhằm đáp ứng các nhu cầu giao tiếp của bản thân hay yêu cầu giao tiếp của xã hội. Trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh, năng lực giao tiếp được thể hiện thông qua các chức năng và nhiệm vụ giao tiếp dưới dạng nghe, nói, đọc, viết. Các năng lực giao tiếp được lựa chọn theo hướng mở, có liên hệ chặt chẽ với các chủ điểm, chủ đề. Dưới đây là danh mục gợi ý các năng lực giao tiếp cho từng cấp học:

1.2.1. Cấp tiểu học

Chủ điểm

Năng lực giao tiếp

Em và những người bạn của em

– Chào hỏi và tạm biệt

– Cảm ơn

– Xin lỗi

– Đánh vần

– Giới thiệu (về mình, về người khác)

– Hỏi và xác định các bộ phận cơ thể

– Hỏi và trả lời về ngày tháng

– Hỏi và trả lời về bạn bè

– Hỏi và trả lời về khả năng, ước mơ, sở thích

– Hỏi và trả lời về địa điểm

– Hỏi và trả lời về nghề nghiệp

– Mô tả các khả năng đơn giản của bản thân

– Miêu tả địa điểm

– Nêu tên quốc gia và quốc tịch

– Hỏi và trả lời về kế hoạch tương lai

Em và trường học của em

– Hỏi và trả lời về trường học (địa điểm, tên trường, đồ dùng học tập, môn học, …)

– Mô tả đơn giản về vị trí, số lượng, tính chất, đặc điểm của sự vật và người

– Hỏi và định danh các vật cụ thể, đơn giản

– Hỏi và trả lời về các hoạt động học tập và giải trí ở trường

– Hỏi và trả lời về một người/vật/sự kiện yêu thích

– Hỏi và trả lời về mức độ thường xuyên

– Thực hiện và hồi đáp các xin phép và đề xuất đơn giản

– Diễn đạt và hồi đáp các mệnh lệnh phổ biến trong lớp học

– Hỏi và trả lời ai đang làm gì

Em và gia đình em

– Giới thiệu các thành viên trong gia đình (tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi làm việc, …)

– Xác định địa chỉ nhà và vị trí các đồ vật trong nhà

– Hỏi và trả lời về nhà cửa, đồ dùng, tiện ích trong gia đình

– Hỏi và trả lời về các hoạt động của các thành viên trong gia đình

– Hỏi và trả lời về vị trí và số lượng

– Miêu tả công việc thường ngày

– Hỏi và trả lời về sở thích ăn, uống

– Đưa ra lời khuyên về các vấn đề sức khoẻ thông thường

– Diễn đạt sự sở hữu

– Hỏi và trả lời về thời gian

Em và thế giới quanh em

– Hỏi và trả lời về đồ chơi, thú cưng, động vật trong sở thú

– Hỏi và trả lời về quần áo (số lượng, màu sắc, giá cả, …)

– Hỏi và trả lời về các phương tiện giao thông

– Hỏi và trả lời về khoảng cách

– Đưa ra chỉ dẫn

– Hỏi và trả lời về mùa và thời tiết

– Hỏi và trả lời về vị trí của sự vật/hiện tượng/người

– Hỏi và đưa ra ý kiến về một địa điểm

– Diễn đạt các so sánh hơn, kém đơn giản

– Hỏi và diễn đạt lý do đơn giản

– Thực hiện các gợi ý đơn giản và phản hồi gợi ý

1.2.2. Cấp trung học cơ sở

Chủ điểm

Năng lực giao tiếp

Cộng đồng của chúng ta

– Miêu tả hoạt động yêu thích ở trường

– Miêu tả một người cụ thể (ngoại hình, tính cách, …)

– Miêu tả trải nghiệm đơn giản

– Hỏi và miêu tả những địa danh nổi tiếng

– Nói về các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi

– Nói về các loại dịch vụ cộng đồng

– Viết các văn bản đơn giản (lời nhắn, ghi chép, thiệp mời, …)

Di sản của chúng ta

– Diễn đạt sự đồng ý/không đồng ý và giải thích lý do

– Đưa ra lời khuyên đơn giản

– Miêu tả và so sánh một kỳ quan, thảo luận cách thức bảo vệ, bảo tồn các kỳ quan

– Miêu tả gia đình truyền thống

– Miêu tả các lễ hội

– Miêu tả thức ăn và đồ uống của một địa phương

– Thảo luận về phong tục và truyền thống gia đình

Thế giới của chúng ta

– Nói về các lợi ích của việc sử dụng tiếng Anh

– Giới thiệu con người và địa điểm du lịch ở các quốc gia trên thế giới

– Hỏi và trả lời về những người nổi tiếng

– Miêu tả lịch trình của một chuyến du lịch

– Nói về các vấn đề về môi trường và cách thức bảo vệ môi trường

– Nói về các thắng cảnh trên thế giới

– Nói về các hình thức giải trí phổ biến

– Thảo luận đặc điểm của phong cách sống lành mạnh

– Hỏi và chỉ đường

– Thảo luận về các phương tiện giao thông

– Viết bưu thiếp đơn giản

Tầm nhìn tương lai

– Dự đoán về cuộc sống tương lai

– Diễn đạt sự quan tâm và đưa ra lời khuyên

– Miêu tả nghề nghiệp trong tương lai

– Diễn đạt ý kiến về các vấn đề có thể xảy ra trong tương lai

– Trình bày cách thức bảo vệ môi trường và xây dựng một thế giới tốt đẹp

– Nói về truyền thông và các hình thức giải trí trong tương lai

– Viết về một ngôi nhà, công việc, cuộc sống mơ ước

1.2.3. Cấp trung học phổ thông

Chủ điểm

Năng lực giao tiếp

Cuộc sống của chúng ta

– Nói về cuộc sống gia đình

– Trao đổi ý kiến về công việc nhà và vai trò của các thành viên trong gia đình

– Viết về việc làm/việc nhà trong gia đình

– Thảo luận về chế độ ăn uống lành mạnh

– Thảo luận về các loại hình giải trí ưa thích

– Hỏi và đưa ra lời khuyên về nghề nghiệp

– Viết/điền các biểu mẫu đơn giản (biểu mẫu đăng kí khoá học, mẫu đơn xin việc làm, …)

Xã hội của chúng ta

– Hiểu và diễn đạt ý kiến về các hoạt động cộng đồng

– Diễn đạt quan điểm về các vấn đề xã hội, giáo dục đơn giản

– Nói về sự lựa chọn phong cách sống và ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ

– Đọc hiểu một bài viết về bình đẳng giới

– Chia sẻ ý kiến về những nghề nghiệp khác nhau

– Nói về các hoạt động tình nguyện

– Hỏi và trả lời các thông tin cơ bản về đất nước, con người, văn hoá của một đất nước

Môi trường của chúng ta

– Nói về các cách thức đơn giản để bảo tồn di sản

– Viết giới thiệu để quảng bá du lịch sinh thái

– Nói về sự ảnh hưởng đến môi trường từ các hoạt động của con người

– Đọc hiểu được một văn bản về các mối đe doạ đối với môi trường tự nhiên

– Viết về các vấn đề môi trường và đưa ra giải pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên

– Đề xuất các địa điểm du lịch sinh thái yêu thích

– Viết một đoạn văn đơn giản về một địa danh nổi tiếng

– Nói về cách sống thân thiện với môi trường

Tương lai của chúng ta

– Nói về công nghệ và cuộc sống

– Viết về cách thức sử dụng mạng Internet

– Diễn đạt các dự đoán về những thành phố trong tương lai

– Nói về các lời khuyên chăm sóc sức khoẻ

– Đọc hiểu một bài báo về các yếu tố làm tăng tuổi thọ

– Đọc hiểu một bài viết về các cơ hội học đại học

– Nói về công việc trong tương lai

1.3. Kiến thức ngôn ngữ

Kiến thức ngôn ngữ trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. Kiến thức ngôn ngữ có vai trò như một phương tiện giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao tiếp thông qua bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Hệ thống kiến thức ngôn ngữ dạy học trong Chương trình bao gồm:

1.3.1. Cấp tiểu học

Ngữ âm

Nội dung dạy học ngữ âm ở cấp tiểu học được thể hiện trong hai lĩnh vực: ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

– Ngôn ngữ nói: các nguyên âm, phụ âm và một số tổ hợp phụ âm; trọng âm từ, trọng âm câu và ngữ điệu cơ bản.

– Ngôn ngữ viết: mối quan hệ tương ứng giữa âm thanh và chữ viết để đánh vần, đọc và viết đúng những từ, ngữ đã học.

Từ vựng

Nội dung dạy học từ vựng ở cấp tiểu học là những từ thông dụng, đơn giản, cụ thể ở Bậc 1 trong tiếng Anh phục vụ cho các tình huống giao tiếp trong phạm vi hệ thống chủ điểm và chủ đề của Chương trình. Số lượng từ vựng được quy định ở cấp tiểu học khoảng 600 – 700 từ.

Ngữ pháp

Nội dung dạy học ngữ pháp ở cấp tiểu học bao gồm các cấu trúc phục vụ phát triển năng lực giao tiếp ở Bậc 1 như câu trần thuật, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu khẳng định, câu phủ định, câu đơn, thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì quá khứ đơn, thì tương lai đơn, động từ tình thái, danh từ số ít, danh từ số nhiều, đại từ nhân xưng, đại từ chỉ định, đại từ nghi vấn, tính từ sở hữu, đại từ sở hữu, trạng từ, số đếm, số thứ tự, giới từ thông dụng, liên từ thông dụng, mạo từ…

1.3.2. Cấp trung học cơ sở

Ngữ âm

Nội dung dạy học ngữ âm ở cấp trung học cơ sở bao gồm: các nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, bán nguyên âm, phụ âm, tổ hợp phụ âm; trọng âm từ, trọng âm câu, nhịp điệu và ngữ điệu câu cơ bản.

Từ vựng

Nội dung dạy học từ vựng ở cấp trung học cơ sở bao gồm những từ thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết liên quan đến các chủ điểm và chủ đề trong Chương trình. Số lượng từ vựng được quy định ở cấp trung học cơ sở khoảng 800 – 1000 từ ở Bậc 2 (không bao gồm các từ đã học ở tiểu học).

Ngữ pháp

Nội dung dạy học ngữ pháp ở cấp trung học cơ sở tiếp tục củng cố và mở rộng các nội dung đã học ở cấp tiểu học và bao gồm các cấu trúc phục vụ phát triển năng lực giao tiếp ở Bậc 2 như câu trần thuật, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán, câu khẳng định, câu phủ định, câu đơn, câu ghép đơn giản, câu điều kiện (loại 1), mệnh đề quan hệ, thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì quá khứ đơn, thì quá khứ tiếp diễn, thì tương lai đơn, thì tương lai gần, động từ tình thái, động từ nguyên thể, danh động từ, tính động từ, danh từ đếm được, danh từ không đếm được, sở hữu cách của danh từ, số thứ tự, so sánh tính từ, đại từ chỉ định, đại từ nghi vấn, đại từ quan hệ, đại từ phản thân, đại từ sở hữu, giới từ, trạng từ, liên từ, mạo từ xác định, mạo từ không xác định…

1.3.3. Cấp trung học phổ thông

Ngữ âm

Nội dung dạy học ngữ âm ở cấp trung học phổ thông bao gồm: các nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, dạng phát âm mạnh và dạng phát âm yếu, tỉnh lược âm, đồng hoá âm, nối âm, trọng âm câu, nhịp điệu, ngữ điệu.

Từ vựng

Nội dung dạy học từ vựng ở cấp trung học phổ thông bao gồm những từ thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết liên quan đến các chủ điểm và chủ đề trong Chương trình. Số lượng từ vựng được quy định ở cấp trung học phổ thông khoảng 600 – 800 từ ở Bậc 3 (không bao gồm các từ đã học ở các cấp tiểu học và trung học cơ sở). Sau khi học xong chương trình phổ thông, số lượng từ vựng học sinh cần nắm được khoảng 2500 từ.

Ngữ pháp

Nội dung dạy học ngữ pháp ở cấp trung học phổ thông tiếp tục củng cố và mở rộng các nội dung đã học ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở, bao gồm các cấu trúc phục vụ phát triển năng lực giao tiếp ở Bậc 3 như mệnh đề quan hệ, câu điều kiện (loại 2 và loại 3), câu chủ động, câu bị động, câu trực tiếp, câu gián tiếp, câu ghép, câu phức, thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì hiện tại hoàn thành, thì quá khứ đơn, thì quá khứ tiếp diễn, thì quá khứ hoàn thành, thì tương lai đơn, thì tương lai tiếp diễn, thì tương lai gần, liên từ, động từ tình thái, ngữ động từ, thể bị động…

2. Nội dung cụ thể

Xem thêm  Bằng lái xe C là gì? Bằng C lái xe gì? Quy định về bằng lái xe hạng C

Lớp 3

Chủ điểm

Chủ đề

Kỹ năng ngôn ngữ

Kiến thức ngôn ngữ

– Em và những người bạn của em

– Em và trường học của em

– Em và gia đình em

– Em và thế giới quanh em

– Bản thân

– Những người bạn của em

– Sở thích

– Trường học của em

– Lớp học của em

– Đồ dùng học tập

– Ngôi nhà của em

– Phòng và đồ vật trong nhà

– Thành viên trong gia đình

– Đồ chơi của em

– Màu sắc yêu thích

– Các con vật nuôi

Nghe

– Nghe hiểu các từ và cụm từ quen thuộc, đơn giản.

– Nghe hiểu và làm theo những chỉ dẫn rất đơn giản trong lớp học.

– Nghe và trả lời các câu hỏi rất đơn giản về các chủ đề quen thuộc được nói chậm và rõ ràng.

– Nghe hiểu các đoạn hội thoại ngắn, rất đơn giản khoảng 20 – 30 từ về các chủ đề quen thuộc được nói chậm và rõ ràng.

Ngữ âm

Nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm

Từ vựng

Các từ liên quan đến chủ điểm, chủ đề của lớp 3

Ngữ pháp

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại tiếp diễn

Câu đơn

Đại từ chỉ định:

this/that/these/those

There is/There are

Câu hỏi có từ để hỏi: what, where, who, how, how old…

Câu hỏi nghi vấn (Yes/No question)

Câu mệnh lệnh: Stand up, please. Don’t talk, please,…

Động từ tình thái: may, can

Đại từ nhân xưng: I, you, he, she, it, we, they

Tính từ sở hữu: my, your, his, her, its, our, their

Danh từ (số ít, số nhiều): pen(s), book(s), chair(s), …

Tính từ miêu tả: big, small, new, old, …

Từ chỉ số lượng: a lot, many, some, …

Liên từ: and

Mạo từ: a/an, the

Giới từ (chỉ địa điểm): in, at, on, …

Nói

– Nói các từ và cụm từ quen thuộc, đơn giản.

– Hỏi và trả lời các câu hỏi rất đơn giản về bản thân và những người khác.

– Hỏi và trả lời các câu hỏi thường dùng trong lớp học.

– Nói về một số chủ đề quen thuộc, sử dụng các từ và cụm từ rất đơn giản (có sự trợ giúp).

Đọc

– Đọc đúng chữ cái trong bảng chữ cái, chữ cái trong từ.

– Đọc hiểu nghĩa các từ và cụm từ quen thuộc, rất đơn giản.

– Đọc hiểu các câu ngắn, rất đơn giản.

– Đọc hiểu các văn bản ngắn, rất đơn giản khoảng 30 – 40 từ về các chủ đề trong nội dung Chương trình.

Viết

– Viết các từ, cụm từ rất đơn giản.

– Điền thông tin cá nhân vào các mẫu rất đơn giản (tên, địa chỉ…).

– Viết các văn bản ngắn khoảng 10 – 20 từ (có gợi ý) trong phạm vi các chủ đề trong Chương trình.

Lớp 4

Chủ điểm

Chủ đề

Kỹ năng ngôn ngữ

Kiến thức ngôn ngữ

– Em và những người bạn của em

– Em và trường học của em

– Em và gia đình em

– Em và thế giới quanh em

– Bản thân và bạn bè

– Những việc có thể làm

– Hoạt động hằng ngày

– Thói quen, sở thích

– Hoạt động học tập ở trường

– Hoạt động ngoại khoá ở trường

– Ngoại hình, nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình

– Hoạt động của các thành viên trong gia đình

– Động vật

– Chỉ đường và biển chỉ dẫn

– Thời tiết

Nghe

– Nghe hiểu và làm theo những chỉ dẫn đơn giản trong lớp học.

– Nghe hiểu và làm theo những chỉ dẫn đơn giản được truyền đạt chậm và rõ ràng.

– Nghe và trả lời các câu hỏi rất đơn giản về các chủ đề quen thuộc.

– Nghe hiểu các đoạn hội thoại ngắn, rất đơn giản khoảng 35 – 40 từ về các chủ đề quen thuộc.

Ngữ âm

Nguyên âm đơn, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ

Từ vựng

Các từ liên quan đến chủ điểm, chủ đề của lớp 4

Ngữ pháp

Thì hiện tại đơn (củng cố và mở rộng)

Thì hiện tại tiếp diễn (củng cố và mở rộng)

Thì quá khứ đơn

Câu đơn

Câu hỏi có từ để hỏi

Câu hỏi nghi vấn (Yes/No question)

Động từ tình thái: can, would

Đại từ chỉ định (củng cố và mở rộng)

Liên từ: and, but, or, because

Giới từ: with, near, behind, next to, opposite, by,…

Nói

– Nói các cụm từ và các câu đơn giản.

– Nói các chỉ dẫn và đề nghị ngắn gọn, đơn giản.

– Hỏi và trả lời các câu hỏi đơn giản về chủ đề trong nội dung Chương trình.

– Nói về một số chủ đề quen thuộc, sử dụng các từ và cụm từ đơn giản (có sự trợ giúp).

Đọc

– Đọc các câu ngắn và đơn giản.

– Đọc hiểu các câu ngắn, đơn giản về chủ đề quen thuộc.

– Đọc hiểu các đoạn văn bản ngắn, đơn giản khoảng 45 – 55 từ về các chủ đề trong Chương trình.

Viết

– Viết các câu trả lời rất đơn giản.

– Điền thông tin vào các mẫu đơn giản (thời khoá biểu, thiếp sinh nhật, nhãn vở, …).

– Viết các văn bản ngắn, rất đơn giản khoảng 20 – 30 từ (có gợi ý) về các chủ đề quen thuộc.

Lớp 5

Chủ điểm

Chủ đề

Kỹ năng ngôn ngữ

Kiến thức ngôn ngữ

– Em và những người bạn của em

– Em và trường học của em

– Em và gia đình em

– Em và thế giới quanh em

– Bản thân và bạn bè

– Nơi em sinh sống

– Sở thích, ước mơ

– Môn học và hoạt động yêu thích ở trường

– Nghề nghiệp

– Kỳ nghỉ, lễ hội

– Các món ăn và đồ uống

– Mùa và thời tiết

– Sức khoẻ và các bệnh thường gặp

– Phương tiện giao thông

– Danh lam thắng cảnh

Nghe

– Nghe và nhận biết trọng âm từ.

– Nghe hiểu và làm theo những chỉ dẫn đơn giản.

– Nghe và trả lời các câu hỏi đơn giản về các chủ đề trong Chương trình.

– Nghe hiểu các đoạn hội thoại, độc thoại ngắn, cấu trúc đơn giản khoảng 45 – 60 từ về các chủ đề trong Chương trình.

– Nghe hiểu nội dung chính các câu chuyện ngắn rất đơn giản về các chủ đề quen thuộc (có sự trợ giúp).

Ngữ âm

Trọng âm từ, nhịp điệu và ngữ điệu

Từ vựng

Các từ liên quan đến chủ điểm, chủ đề của lớp 5

Ngữ pháp:

Thì quá khứ đơn (củng cố và mở rộng)

Thì tương lai đơn

Câu hỏi có từ để hỏi

Câu hỏi nghi vấn (Yes/No question) (củng cố và mở rộng)

Động từ tình thái: should, could, would

Tính từ chỉ tính chất đơn giản

Trạng từ (chỉ cách thức hành động): fast, hard, well, …; Trạng từ (chỉ tần suất): always, usually, often, never,…

Giới từ: by, on, …

Nói

– Nói các câu chỉ dẫn và đề nghị; khởi đầu và trả

lời những câu lệnh đơn giản trong và ngoài lớp học.

– Hỏi và trả lời những câu hỏi đơn giản về những chủ đề quen thuộc như bản thân, gia đình, trường học, … hoặc liên quan đến nhu cầu giao tiếp tối thiểu hằng ngày.

– Nói về một số chủ đề trong Chương trình (có sự trợ giúp).

– Trả lời các câu hỏi trực tiếp trong những phỏng vấn đơn giản với tốc độ nói chậm và rõ ràng về những chủ đề quen thuộc.

Đọc

– Đọc những đoạn văn bản ngắn, đơn giản đã được chuẩn bị trước về những chủ đề quen thuộc như bạn bè, gia đình, nhà trường, …

– Đọc hiểu các đoạn văn bản ngắn, đơn giản khoảng 60 – 80 từ về các chủ đề quen thuộc.

– Đọc hiểu các thông điệp ngắn, đơn giản trên bưu thiếp; các chỉ dẫn ngắn, đơn giản.

Viết

– Viết các cụm từ, câu đơn giản về các chủ đề quen thuộc như bản thân, gia đình, trường học, bạn bè, …

– Viết các đoạn văn bản ngắn, đơn giản khoảng 30 – 40 từ (có gợi ý) về các chủ đề quen thuộc.

– Viết hoặc điền thông tin vào biểu bảng đơn giản, tin nhắn, …

Lớp 6

Chủ điểm

Chủ đề

Kỹ năng ngôn ngữ

Kiến thức ngôn ngữ

– Cộng đồng của chúng ta

– Di sản của chúng ta

– Thế giới của chúng ta

– Tầm nhìn tương lai

– Ngôi trường của tôi

– Nơi tôi sinh sống

– Những người bạn của tôi

– Môi trường địa phương

– Dịch vụ cộng đồng

– Những kỳ quan trong nước

– Lễ hội

– Vô tuyến truyền hình

– Các thành phố trên thế giới

– Nhà ở trong tương lai

Nghe

– Nghe và nhận biết âm, trọng âm, ngữ điệu và nhịp điệu trong các câu ngắn và đơn giản khác nhau.

– Nghe hiểu các chỉ dẫn ngắn, đơn giản sử dụng trong các hoạt động học tập trong lớp học.

– Nghe hiểu nội dung chính, nội dung tương đối chi tiết các đoạn hội thoại, độc thoại đơn giản khoảng 80 – 100 từ về các chủ đề trong Chương trình; nghe hiểu được nội dung chính các câu chuyện đơn giản về các chủ đề quen thuộc.

Ngữ âm

Nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, trọng âm câu, nhịp điệu và ngữ điệu

Từ vựng

Các từ liên quan đến chủ điểm, chủ đề của lớp 6

Ngữ pháp

Thì hiện tại đơn (củng cố và mở rộng)

Thì hiện tại tiếp diễn (củng cố và mở rộng)

Thì tương lai đơn (củng cố và mở rộng)

Thì quá khứ đơn (củng cố và mở rộng)

Câu đơn

Câu ghép

Động từ tình thái: should/shouldn’t, might

Câu hỏi có từ để hỏi

Câu hỏi nghi vấn (Yes/No question)

Câu mệnh lệnh: khẳng định/phủ định

Danh từ: đếm được/không đếm được

Tính từ

Tính từ so sánh tương đối và tuyệt đối

Sở hữu cách

Đại từ sở hữu: mine, yours, …

Lượng từ không xác định: some, any, …

Giới từ chỉ vị trí, thời gian, …

Trạng từ chỉ tần suất

Liên từ: because, …

Mạo từ: a/an, the

Câu điều kiện (loại 1)

Nói

– Phát âm các âm, trọng âm, ngữ điệu và nhịp điệu trong các câu ngắn và đơn giản khác nhau.

– Nói các chỉ dẫn ngắn, đơn giản sử dụng trong lớp học; những câu đơn giản, liền ý về các chủ đề quen thuộc (có gợi ý).

– Hỏi và trả lời ngắn gọn về các chủ đề trong Chương trình như nhà trường, bạn bè, lễ hội, danh lam thắng cảnh, …

– Trình bày có chuẩn bị trước và có gợi ý các dự án về các chủ đề trong Chương trình.

Đọc

– Đọc hiểu nội dung chính, nội dung tương đối chi tiết các đoạn hội thoại, độc thoại đơn

giản về các chủ đề trong Chương trình.

– Đọc hiểu nội dung chính các thư cá nhân, thông báo, đoạn văn ngắn, đơn giản khoảng

100 – 120 từ thuộc phạm vi các chủ đề quen thuộc (có thể có một số từ, cấu trúc mới).

Viết

– Viết (có hướng dẫn) một đoạn văn ngắn, đơn giản khoảng 40 – 60 từ về các chủ đề trong Chương trình.

– Viết thư, bưu thiếp, tin nhắn hoặc ghi chép cá nhân ngắn, đơn giản liên quan đến nhu cầu giao tiếp hằng ngày trong phạm vi các chủ đề trong Chương trình.

Lớp 7

Chủ điểm

Chủ đề

Kỹ năng ngôn ngữ

Kiến thức ngôn ngữ

– Cộng đồng của chúng ta

– Di sản của chúng ta

– Thế giới của chúng ta

– Tầm nhìn tương lai

– Sở thích

– Những vấn đề về sức khoẻ

– Dịch vụ cộng đồng

– Âm nhạc và nghệ thuật

– Thức ăn và đồ uống

– Giáo dục

– Các quốc gia nói tiếng Anh

– Lễ hội trên thế giới

– Giao thông trong tương lai

– Các nguồn năng lượng

Nghe

– Nghe và nhận biết âm, trọng âm, ngữ điệu

và nhịp điệu trong các câu đơn giản.

– Nghe hiểu các chỉ dẫn ngắn, đơn giản sử dụng trong các hoạt động học tập trong và ngoài lớp học.

– Nghe hiểu nội dung chính, nội dung chi tiết các đoạn hội thoại, độc thoại đơn giản khoảng 120 – 140 từ về các chủ đề trong Chương trình.

Ngữ âm

Nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, trọng âm câu, nhịp điệu và ngữ điệu

Từ vựng

Các từ liên quan đến chủ điểm, chủ đề của lớp 7

Ngữ pháp

Thì hiện tại đơn (củng cố và mở rộng)

Thì hiện tại tiếp diễn (củng cố và mở rộng)

Thì quá khứ đơn (củng cố và mở rộng)

Thì tương lai đơn (củng cố và mở rộng)

Câu đơn

Động từ tình thái: should/ should not, …

Câu hỏi nghi vấn (Yes/No question)

Cách so sánh: like, (not) as … as, different from, …

Đại từ sở hữu: mine, yours, his, …

Lượng từ không xác định: some, lots of, a lot of, …

Giới từ chỉ vị trí, thời gian: in, on, at…

Từ nối: although, however, …

Mạo từ: a/an, the, zero article

….

Nói

– Phát âm các âm, trọng âm, ngữ điệu và nhịp điệu trong các câu đơn giản khác nhau.

– Nói các chỉ dẫn ngắn sử dụng trong các hoạt động trong và ngoài lớp học.

– Trao đổi các thông tin cơ bản về các chủ đề quen thuộc.

– Trình bày có chuẩn bị trước và có gợi ý các dự án về các chủ đề trong Chương trình.

Đọc

– Đọc hiểu nội dung chính, nội dung chi tiết các đoạn hội thoại, độc thoại đơn giản khoảng 120 – 150 từ về các chủ đề trong Chương trình.

– Đọc hiểu nội dung chính các mẩu tin, thực đơn, quảng cáo… ngắn, đơn giản thuộc phạm vi chủ đề quen thuộc (có thể có một số từ, cấu trúc mới).

Viết

– Viết một đoạn văn ngắn, đơn giản, có gợi ý khoảng 60 – 80 từ để mô tả các sự kiện, hoạt động cá nhân liên quan đến các chủ đề trong Chương trình.

– Viết thư, bưu thiếp, tin nhắn hoặc ghi chép cá nhân ngắn, đơn giản liên quan đến nhu cầu giao tiếp hằng ngày trong phạm vi các chủ đề trong Chương trình.

Lớp 8

Chủ điểm

Chủ đề

Kỹ năng ngôn ngữ

Kiến thức ngôn ngữ

– Cộng đồng của chúng ta

– Di sản của chúng ta

– Thế giới của chúng ta

– Tầm nhìn tương lai

– Tuổi thiếu niên

– Hoạt động trong thời gian rảnh rỗi

– Cuộc sống ở nông thôn

– Phong tục và tập quán

– Các dân tộc ở Việt Nam

– Thảm hoạ thiên nhiên

– Bảo vệ môi trường

– Khoa học và công nghệ

– Cuộc sống trên các hành tinh khác

Nghe

– Nghe và nhận biết âm, trọng âm, ngữ điệu và nhịp điệu trong các câu ghép cơ bản.

– Nghe hiểu nội dung chính, nội dung chi tiết các đoạn hội thoại, độc thoại đơn giản khoảng 140 – 160 từ về các chủ đề trong Chương trình.

– Nghe hiểu nội dung chính các thông báo đơn giản, được nói rõ ràng liên quan đến các chủ đề trong Chương trình.

Ngữ âm

Nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, trọng âm câu, nhịp điệu và ngữ điệu

Từ vựng

Các từ liên quan đến chủ điểm, chủ đề của lớp 8

Ngữ pháp

Thì tương lai đơn (củng cố và mở rộng)

Thì quá khứ tiếp diễn

Thì hiện tại đơn với nghĩa tương lai

Động từ (chỉ sự thích) + danh động từ (V-ing)

Động từ (chỉ sự thích) + động từ nguyên thể có to

Câu hỏi có từ để hỏi, câu hỏi nghi vấn (Yes/No question)

Các loại câu: câu đơn/câu nối/câu phức

Câu điều kiện loại 1 (củng cố và mở rộng)

Câu tường thuật: câu kể, câu hỏi

Trạng từ chỉ tần suất

Trạng từ so sánh

Giới từ chỉ vị trí, thời gian

Danh từ đếm được/không đếm được

Đại từ sở hữu

Mạo từ: a/an, the, zero article

Nói

– Phát âm các âm, trọng âm, ngữ điệu và nhịp điệu trong các câu ghép cơ bản.

– Nói các chỉ dẫn đơn giản sử dụng trong giao tiếp hằng ngày liên quan đến các chủ điểm đã học.

– Tham gia các hội thoại ngắn, đơn giản về các chủ điểm quen thuộc.

– Trình bày ngắn gọn, có chuẩn bị trước các dự án về các chủ điểm quen thuộc.

Đọc

– Đọc hiểu nội dung chính, nội dung chi tiết các đoạn hội thoại, độc thoại đơn giản khoảng 150 – 180 từ về các chủ đề quen thuộc.

– Đọc hiểu nội dung chính, nội dung chi tiết các chỉ dẫn, thông báo, biển báo… ngắn, đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống hằng ngày.

– Đọc hiểu và đoán được nghĩa của từ mới dựa vào ngữ cảnh.

Viết

– Viết (có hướng dẫn) một đoạn văn ngắn, đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống hằng ngày.

– Viết các hướng dẫn, chỉ dẫn, thông báo, … ngắn, đơn giản khoảng 80 – 100 từ liên quan đến các chủ đề quen thuộc.

Lớp 9

Chủ điểm

Chủ đề

Kỹ năng ngôn ngữ

Kiến thức ngôn ngữ

– Cộng đồng của chúng ta

– Di sản của chúng ta

– Thế giới của chúng ta

– Tầm nhìn tương lai

– Môi trường sống

– Cuộc sống đô thị

– Việt Nam – xưa và nay

– Cuộc sống trong quá khứ

– Sống lành mạnh

– Kỳ quan thiên nhiên

– Du lịch

– Nghề nghiệp tương lai

– Tiếng Anh trên thế giới

Nghe

– Nghe hiểu các cụm từ, chỉ dẫn và cách diễn đạt đơn giản liên quan tới nhu cầu giao

tiếp hằng ngày.

– Nghe hiểu nội dung chính, nội dung chi tiết các đoạn hội thoại, độc thoại đơn giản khoảng 160 – 180 từ về các chủ đề trong Chương trình.

– Nghe hiểu và xác định được những ý chính trong các giao dịch quen thuộc hằng ngày, các thông báo, bản tin, … ngắn, rõ ràng và đơn giản.

Ngữ âm

Nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, trọng âm câu, nhịp điệu và ngữ điệu

Từ vựng

Các từ liên quan đến chủ điểm, chủ đề của lớp 9

Ngữ pháp

Thì quá khứ tiếp diễn (củng cố và mở rộng)

Thì quá khứ đơn với wish

Động từ tình thái với if

Động từ tình thái

Cụm động từ

Cấu trúc Suggest + danh động từ (V-ing)

Danh động từ (V-ing) đi sau một số động từ: like, dislike, love, enjoy, hate,

Động từ nguyên thể (verb + to infinitive)

Từ để hỏi trước động từ nguyên thể có to

Câu tường thuật

Mệnh đề phụ chỉ nguyên nhân, kết quả, nhượng bộ

Đại từ quan hệ

Mệnh đề quan hệ (mệnh đề xác định và không xác định)

Tính từ so sánh

Nói

– Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác âm, trọng âm, ngữ điệu, nhịp điệu các cụm từ và câu.

– Tham gia các hội thoại ngắn, đơn giản về những vấn đề quen thuộc liên quan đến công việc và cuộc sống hằng ngày.

– Trình bày ngắn gọn, có chuẩn bị trước các dự án về các chủ đề quen thuộc; nêu lý do và giải thích ngắn gọn về quan điểm cá nhân.

– Trao đổi ý kiến, thông tin về những chủ đề quen thuộc bằng các diễn ngôn đơn giản.

Đọc

– Đọc hiểu các văn bản khoảng 180 – 200 từ về các chủ đề quen thuộc và cụ thể, có thể sử dụng những từ thường gặp trong đời sống hằng ngày.

– Đọc hiểu và xác định thông tin cụ thể trong các văn bản liên quan đến các chủ đề về đời sống hằng ngày như quảng cáo, biển báo, thông báo,… các bài báo ngắn mô tả sự kiện.

– Đọc hiểu và đoán nghĩa của từ mới dựa vào văn cảnh và suy luận, nhận biết tổ chức của đoạn văn ngắn, đơn giản.

Viết

– Viết (có hướng dẫn) một đoạn văn ngắn khoảng 100 – 120 từ về gia đình; viết thư cá nhân, tin nhắn ngắn, đơn giản liên quan các vấn đề thuộc lĩnh vực quan tâm.

– Viết tóm tắt thông tin, viết những đoạn văn theo lối đơn giản, sử dụng cách hành văn và trình tự như trong văn bản gốc.

…………………………………………..

Mời các bạn sử dụng file tải về trong bài để xem chi tiết nội dung chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn tiếng Anh.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Dành cho giáo viên của Allavida.org.

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Trả lời