Câu hỏi trắc nghiệm Luật trẻ em mới nhất Những câu hỏi trắc nghiệm về Luật trẻ em có đáp án

Tải về

Câu hỏi về luật trẻ em 2021

Câu hỏi trắc nghiệm Luật trẻ em là các câu hỏi trắc nghiệm về luật bảo vệ trẻ em. Dưới đây là biểu mẫu tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm về Luật trẻ em đầy đủ nhất, mời các bạn đọc cùng tham khảo.

  • Bộ câu hỏi tình huống về Luật trẻ em

Một số câu hỏi thường gặp về Luật trẻ em

1. Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo bao nhiêu cấp độ?

Luật Trẻ em hiện nay quy định bảo vệ trẻ em được thực hiện theo 3 cấp độ sau đây: phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp.

Cấp độ phòng ngừa bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với cộng đồng, gia đình và mọi trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức về bảo vệ trẻ em, xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ, giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị xâm hại hoặc rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ phòng ngừa bao gồm: tuyên truyền, phổ biến cho cộng đồng, gia đình, trẻ em về mối nguy hiểm và hậu quả của các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em, về trách nhiệm phát hiện, thông báo trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; cung cấp thông tin, trang bị kiến thức cho cha mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em về trách nhiệm bảo vệ trẻ em, kỹ năng phòng ngừa, phát hiện các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em; giáo dục, tư vấn kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em; xây dựng môi trường sống an toàn và phù hợp với trẻ em…

Mặt khác, Luật Trẻ em quy định, bảo vệ trẻ em phải bảo đảm tính hệ thống, tính liên tục, có sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em… Cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em phải được cung cấp thông tin, được tham gia ý kiến với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong việc ra quyết định can thiệp, hỗ trợ để bảo vệ trẻ em. Coi trọng phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em; kịp thời can thiệp, giải quyết để giảm thiểu hậu quả; tích cực hỗ trợ để phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

2. Luật trẻ em 2016 đã được Quốc hội thông qua vào ngày tháng năm nào?

Sáng 5/4, với 444/449 đại biểu biểu quyết tán thành chiếm 89,88% tổng số đại biểu, Quốc hội đã chính thức thông qua thông qua Luật trẻ em (sửa đổi).

Gồm 7 chương, 106 điều, Luật trẻ em (sửa đổi) quy định các quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, nhà trường, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

Luật trẻ em (sửa đổi) sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2017. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

3. Trẻ em có quyền được khai sinh khai tử có họ tên có quốc tịch được xác định cha mẹ dân tộc giới tính theo quy định của pháp luật có hay không?

Quyền được khai sinh và có quốc tịch của trẻ em được quy định tại Điều 13 Luật trẻ em 2016 với nội dung như sau:

Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.

4. Luật trẻ em quy định có bao nhiêu nhóm hành vi bị nghiêm cấm đối với trẻ em?

1. Tước đoạt quyền sống của trẻ em.

2. Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em.

4. Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn.

5. Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

6. Cản trở trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình.

7. Không cung cấp hoặc che giấu, ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.

8. Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc Điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em.

9. Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em.

10. Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em.

11. Công bố, Tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em.

12. Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi.

13. Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, Điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc đặt cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, Điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.

14. Lấn chiếm, sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai Mục đích hoặc trái quy định của pháp luật.

15. Từ chối, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp, Điều trị trẻ em có nguy cơ hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm, bị tổn hại thân thể, danh dự, nhân phẩm.

5. Theo luật trẻ em trẻ em có bao nhiêu quyền?

1. Quyền sống

2. Quyền được khai sinh và có quốc tịch

3. Quyền được chăm sóc sức khỏe

4. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

5. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu

6. Quyền vui chơi, giải trí

7. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc

8. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

9. Quyền về tài sản

10. Quyền bí mật đời sống riêng tư

11. Quyền được sống chung với cha, mẹ

12. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ

13. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi

14. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục.

15. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động

16. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc

17. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt

18. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy

19. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính

20. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang

21. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

22. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội

23. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp

**Quyền của trẻ em khuyết tật

**Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn

Căn cứ: Điều 12 đến Điều 36 Luật Trẻ em 2016.

HỎI – ĐÁP LUẬT TRẺ EM NĂM 2016

———————–

Chương I: Những quy định chung

Câu 1: Theo Luật trẻ em, độ tuổi nào sau đây được coi là trẻ em ?

A. Dưới 18 tuổi

B. Dưới 16 tuổi

C. Dưới 14 tuổi

D. Dưới 15 tuổi

(Đáp án: B. Theo Điều 1: Trẻ em; Chương I- Những quy định chung)

Câu 2: Thế nào là bảo vệ trẻ em?

A. Là việc thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo đảm trẻ em được sống an toàn, lành mạnh.

B. Là phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em.

C. Trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

D. Cả 3 ý trên.

(Đáp án: D. Theo khoản 1, Điều 4, Chương I- Những quy định chung.

Bảo vệ trẻ em là việc thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo đảm trẻ em được sống an toàn, lành mạnh; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em; Trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt)

Câu 3: Theo Luật trẻ em, “phát triển toàn diện trẻ em” được hiểu như thế nào ?

A. Thể chất, Trí tuệ, tinh thần, đạo đức

B. Mối quan hệ xã hội của trẻ em

C. Cả 2 ý trên

(Đáp án: C. Theo khoản 2, Điều 4, chương I- Những quy định chung.

Phát triển toàn diện trẻ em là sự phát triển đồng thời cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và mối quan hệ xã hội của trẻ em)

Câu 4: Theo Luật trẻ em, “chăm sóc thay thế” được hiểu như thế nào?

A. Là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ

B. Trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ

C. Trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em

D. Tất cả các ý trên.

(Đáp án: D. Theo khoản 3, Điều 4, Chương I- Những quy định chung.

Chăm sóc thay thế là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ; Trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; Trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.)

Câu 5: Người chăm sóc trẻ em là người như thế nào?

Xem thêm  Khẩu trang vải có ngăn được virus Covid? Đeo khẩu trang vải có an toàn?

A. Là người đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc trẻ em, bao gồm người giám hộ của trẻ em

B. Người nhận chăm sóc thay thế hoặc người được giao trách nhiệm cùng với cha, mẹ của trẻ em cấp dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

C. Cả 2 ý trên.

(Đáp án: C. Theo khoản 4, Điều 1, Chương I- Những quy định chung.

Người chăm sóc trẻ em là người đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc trẻ em, bao gồm người giám hộ của trẻ em; người nhận chăm sóc thay thế hoặc người được giao trách nhiệm cùng với cha, mẹ của trẻ em cấp dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em)

Câu 6: Hành vi nào sau đây được coi là xâm hại trẻ em ?

A. Là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác.

B. Là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý.

C. Là hành vi gây bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán.

D. Là các hành vi gây thương tổn.

(Đáp án: A. Theo khoản 5, Điều 1, Chương I- Những quy định chung)

Câu 7: Bạo lực trẻ em được hiểu là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

(Đáp án: A. Theo khoản 6, Điều 1, Chương I- Những quy định chung)

Câu 8: Theo Luật Trẻ em, “bóc lột trẻ em” là hành vi nào?

A. Bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động

B. Trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em

C. Cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.

D. Cả 3 đáp án trên.

(Đáp án: D. Theo khoản 7, Điều 1, Chương I- Những quy định chung.

Bóc lột trẻ em là hành vi bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động; trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm Mục đích xâm hại tình dục trẻ em; cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.)

Câu 9: Theo Luật Trẻ em, như thế nào là xâm hại tình dục trẻ em?

A. Là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên quan đến tình dục.

B. Hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào Mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức.

C. Ý kiến khác

D. Ý A và B

(Đáp án: D. Theo khoản 8, Điều 1, Chương I- Những quy định chung.

Xâm hại tình dục trẻ em là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên quan đến tình dục, bao gồm hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào Mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức)

Câu 10: Bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em là hành vi của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em. Đúng hay sai ?

A. Đúng

B. Sai

(Đáp án: A. Theo khoản 9, Điều 1, Chương I- Những quy định chung)

Câu 11: Trẻ em không đủ điều kiện thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng. Là trẻ em?

A. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

B. Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

C. Trẻ em khuyết tật

D. Trẻ em hòa nhập cộng đồng

(Đáp án: A. Theo khoản 10, Điều 1, Chương I- Những quy định chung)

Câu 12: Giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em là việc xem xét, đánh giá hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về trách nhiệm bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các ý kiến, kiến nghị của trẻ em, bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

(Đáp án: A theo khoản 11, Điều 1, Chương I- Những quy định chung)

Câu 13: Theo Luật trẻ em, tháng nào được quy định là tháng hành động vì trẻ em?

A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

(Đáp án: C. Theo khoản 1, Điều 11, Chương I- Những quy định chung)

Chương II: Quyền và bổn phận của trẻ em

Câu 1: Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các Điều kiện sống và phát triển. Thuộc quyền hạn nào của trẻ em?

A. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

B. Quyền sống

C. Quyền vui chơi, giải trí

D. Quyền được chăm sóc sức khỏe

(Đáp án: B. Theo Điều 12, Chương II – Quyền và bổn phận của trẻ em)

Câu 2: Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật. Có hay không?

A. Có

B. Không

(Đáp án: A. Theo Điều 13, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em)

Câu 3: Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi. Thuộc quyền nào của trẻ em ?

A.Quyền về tài sản

B. Quyền được giáo dục, học tập, phát triển năng khiếu

C. Quyền vui chơi, giải trí

D. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

(Đáp án: C. Theo Điều 17, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em)

Câu 4: Quyền của trẻ em khuyết tật là gì ?

A. Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật.

B. Được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội.

C. Cả A và B

(Đáp án: C. Theo Điều 35, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em.

Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội)

Câu 5: Bổn phận của trẻ em đối với gia đình được hiểu như thế nào?

A. Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.

B. Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

C. Yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm nguyện vọng với cha mẹ, các thành viên trong gia đình, dòng họ.

D. Cả 3 ý trên.

(Đáp án: D. Theo Điều 37, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em)

Câu 6: Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. Là bổn phận của trẻ em đối với ai?

A. Bổn phận của trẻ em với quê hương, đất nước

B. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội

C. Bổn phận của trẻ em đối với bản thân

D. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình

(Đáp án: B. Theo Điều 39, Chương II- Quyền và bổn phận của trẻ em)

Chương III: Chăm sóc và giáo dục trẻ em

Câu 1: Theo Luật trẻ em “Nhà nước có chính sách trợ cấp, trợ giúp ban hành tiêu chuẩn , quy chuẩn để thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo độ tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước khuyến khích cơ quan,tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia trợ giúp, chăm sóc trẻ em, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; hỗ trợ về đất đai, thuế, tín dụng cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định của pháp luật” là :

A. Bảo đảm về chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em.

B. Bảo đảm về chăm sóc sức khỏe trẻ em

C. Bảo đảm về giáo dục cho trẻ em

D. Bảo đảm thông tin, truyền thông cho trẻ em.

(Đáp án: A. Theo Điều 42, Chương III- Chăm sóc và giáo dục trẻ em)

Câu 2: Nhà nước có chính sách, biện pháp tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, Điều trị trước sinh và sơ sinh; giảm tỷ lệ tử vong trẻ em, đặc biệt là tử vong trẻ sơ sinh; xóa bỏ phong tục, tập quán có hại, ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

(Đáp án: A. Theo Khoản 4, Điều 43, Chương III- Chăm sóc và giáo dục trẻ em)

Câu 3: Nhà nước quy định môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường, là nội dung?

A. Bảo đảm về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em

B. Bảo đảm Điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch cho trẻ em

C. Bảo đảm thông tin, truyền thông cho trẻ em

D. Bảo đảm về giáo dục cho trẻ em.

(Đáp án: D. Theo khoản 4, Điều 44, Chương III- Chăm sóc và giáo dục trẻ em)

Câu 4: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng Điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ em; bảo đảm Điều kiện, thời gian, thời Điểm thích hợp để trẻ em được tham gia hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

(Đáp án: A. Theo Khoản 2, Điều 4, Chương III- Chăm sóc và giáo dục trẻ em)

Chương IV: Bảo vệ trẻ em

Xem thêm  Thế nào là quản lý xã hội bằng pháp luật? Quản lý xã hội bằng pháp luật

Câu 1: Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo bao nhiêu cấp độ?

A. 2 cấp độ

B. 3 cấp độ

C. 4 cấp độ

D. 5 cấp độ

(Đáp án: B. Theo Khoản 1, Điều 47, Chương IV- Bảo vệ trẻ em)

Câu 2: Cấp độ phòng ngừa được hiểu như thế nào ?

A. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với cộng đồng, gia đình và mọi trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức về bảo vệ trẻ em, xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em, giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị xâm hại hoặc rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

B. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em.

C. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại; hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

D. Ý kiến khác

(Đáp án: A. Theo Khoản 1, Điều 48, Chương IV- Bảo vệ trẻ em)

Câu 3: Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ hỗ trợ bao gồm ?

a) Cảnh báo về nguy cơ trẻ em bị xâm hại; tư vấn kiến thức, kỹ năng, biện pháp can thiệp nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ xâm hại trẻ em cho cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và trẻ em nhằm tạo lập lại môi trường sống an toàn cho trẻ em có nguy cơ bị xâm hại;

b) Tiếp nhận thông tin, đánh giá mức độ nguy hại, áp dụng các biện pháp cần thiết để hỗ trợ trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi;

c) Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật này;

d) Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và gia đình của trẻ em được tiếp cận chính sách trợ giúp xã hội và các nguồn trợ giúp khác nhằm cải thiện Điều kiện sống cho trẻ em.

Đáp án: A. (theo Khoản 2, Điều 49- Cấp độ hỗ trợ, Chương IV- Bảo vệ trẻ em)

Câu 4: Theo Luật trẻ em, “cấp độ can thiệp” được qui định như thế nào?

A. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em.

B. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại; hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

C. Coi trọng phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em; kịp thời can thiệp, giải quyết để giảm thiểu hậu quả; tích cực hỗ trợ để phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

D. Ý kiến khác

(Đáp án: B. Theo Điều 50 – Cấp độ can thiệp, Chương IV- Bảo vệ trẻ em)

Chương V: Trẻ em tham gia vào các vấn đề trẻ em

Câu 1: Tổ chức nào đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em và giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em ?

A. Bộ Giáo dục& Đào tạo

B. Bộ Lao động Thương binh &Xã hội

C. Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

D. Bộ Công an

(Đáp án: B. Theo Điều 77, Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng trẻ em, Chương V- Trẻ em tham gia vào các vấn đề trẻ em)

Chương VI: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CƠ SỞ GIÁO DỤC, GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

Câu 1: Trách nhiệm của tòa án nhân dân các cấp trong việc thực hiện quyền và bổn phận trẻ em như thế nào?

A. Bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

B. Yêu cầu và biện pháp tư pháp cho trẻ em để tiến hành xét xử hành vi vi phạm quyền trẻ em, trẻ em vi phạm pháp luật.

C. Ra quyết định tư pháp đối với trẻ em hoặc có liên quan đến trẻ em.

D. Tất cả các ý trên.

(Đáp án: D. Theo Khoản 1, Điều 81. Chương VI – Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận trẻ em).

Câu 2: Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm thường xuyên và định kỳ tiếp xúc với trẻ em hoặc đại diện trẻ em; tiếp nhận, chuyển và theo dõi, giám sát việc giải quyết kiến nghị của cơ quan, tổ chức liên quan đến trẻ em.Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

(Đáp án: A. Theo Khoản 4, Điều 79, Mục 1- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức)

Câu 3: Bộ Y tế có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quyền và bổn phận trẻ em?

A. Chủ trì, hướng dẫn việc đăng ký khai sinh, giải quyết các vấn đề về quốc tịch của trẻ em, xác định cha, mẹ cho trẻ em

B. Bảo đảm trẻ em được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng và công bằng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. .

C. Quản lý và hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ chơi sử dụng trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý.

D. Bảo đảm trẻ em được vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch.

(Đáp án: B. Theo Khoản 1, Điều 84, Chương VI- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em)

Câu hỏi tình huống về Luật trẻ em

Tình huống 1. Khi sinh ra, em A (10 tuổi) đã có vết bớt to màu đen che gần nửa khuôn mặt. Cô H không muốn nhận A vào lớp cô chủ nhiệm và đề xuất Ban Giám hiệu nhà trường chuyển em A sang lớp khác. Hành vi của cô H có vi phạm pháp luật không?

Trả lời:

Theo Khoản 8, Điều 6 Luật Trẻ em năm 2016, “Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em” là một trong những hành vi bị nghiêm cấm.

Hành vi của cô H với em A là hành vi kỳ thị với những đặc điểm riêng về ngoại hình của em A. Do vậy, theo quy định, hành vi của cô A là hành vi vi phạm Luật Trẻ em năm 2016.

Tình huống 2. Sau một tai nạn giao thông, em H (10 tuổi) rơi vào hoàn cảnh mồ côi cả cha lẫn mẹ. Bà nội H năm nay đã 80 tuổi lại thường xuyên đau yếu nhưng thương cảnh cháu ruột sớm mồ côi nên đưa cháu về chăm sóc. Hàng xóm xung quanh khuyên bà cháu H nên đề xuất với chính quyền địa phương hỗ trợ. Vậy trường hợp của H có thuộc trường hợp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt không? Nhà nước có chế độ chính sách gì đối với trường hợp này?

Trả lời:

Theo điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Trẻ em năm 2016 và khoản 3 Điều 3 Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ sống với người thân thích là một trong đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Do vậy, trường hợp của cháu H thuộc trường hợp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Cháu H sẽ có quyền được hưởng một số chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 56/2017/NĐ-CP, cụ thể: chính sách chăm sóc sức khỏe (Điều 18); chính sách trợ giúp xã hội (Điều 19); chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp (Điều 20); chính sách trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác (Điều 21).

Tình huống 3. Cháu năm nay 15 tuổi. Theo Luật trẻ em 2016, cháu có thuộc đối tượng là trẻ em không, nếu là trẻ em, cháu sẽ được hưởng những quyền gì?

Trả lời:

Theo quy định Luật trẻ em 2016, “Trẻ em là người dưới 16 tuổi”, do cháu năm nay 15 tuổi nên cháu được công nhận là trẻ em. Các quyền của trẻ em được quy định từ Điều 12 đến Điều 36 Luật Trẻ em năm 2016, bao gồm: Quyền sống; quyền được khai sinh và có quốc tịch; quyền được chăm sóc sức khỏe; quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng; quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu; quyền vui chơi, giải trí; quyền giữ gìn, phát huy bản sắc; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền về tài sản; quyền bí mật đời sống riêng tư; quyền được sống chung với cha, mẹ; quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ; quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi; quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục; quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động; quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc; quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt; quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy; quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính; quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang; quyền được bảo đảm an sinh xã hội; quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội; quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp; quyền của trẻ em khuyết tật; quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn. Ngoài ra với tư cách là một công dân, trẻ em có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân, việc thực hiện các quyền trong một số trường hợp cụ thể sẽ do Luật chuyên ngành quy định.

Tình huống 4. Em A (9 tuổi) được cô giáo và các bạn đưa vào bệnh viện cấp cứu vì có biểu hiện đau bụng dữ dội. Nhưng bác sĩ nói rằng, không thể khám và cấp cứu cho em A ngay được vì còn rất nhiều bệnh nhân đến trước, đang xếp hàng chờ khám và không có ưu tiên. Hành vi của bác sĩ có vi phạm quy định của Luật trẻ em không?

Trả lời:

Theo Điều 14 Luật trẻ em, trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.

Xem thêm  Mùng 1 tết tiếng Anh là gì? Mùng 1 tết trong tiếng Anh là gì?

Vì vậy, hành vi từ chối khám cấp cứu và không ưu tiên cho trẻ em trong trường hợp này của bác sĩ là vi phạm quy định trên trong Luật trẻ em.

Tình huống 5. Bé M có năng khiếu đặc biệt và rất thích tham gia môn bơi lội, nhà trường động viên cha mẹ cháu tạo điều kiện cho cháu luyện tập để thi đấu thể thao cấp quận nhưng cha mẹ cháu kịch liệt phản đối tìm mọi cách ngăn cản cháu M tham gia luyện tập với lý do bơi chỉ cần biết là đủ, không cần phải giỏi. Biết được lý do, đại diện nhà trường đã đến khuyên cha mẹ M nên tạo điều kiện cho em phát triển năng khiếu cá nhân, đó cũng là quyền của trẻ em. Cụ thể đó là quyền gì?

Trả lời:

Theo Điều 16 Luật Trẻ em năm 2016: Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân. Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.

Như vậy, phát triển năng khiếu cá nhân là quyền của trẻ em, vì vậy để tạo điều kiện cho M được phát triển tài năng, năng khiếu của mình, gia đình và nhà trường cần phối hợp chặt chẽ, tạo mọi điều kiện trên tinh thần tôn trọng ý kiến, sở thích của cá nhân M.

Tình huống 6. Dạo này, bố mẹ M thường xuyên tranh luận về việc học tập của M dù em luôn đứng trong nhóm học giỏi nhất lớp. Nguyên nhân là do bố M muốn em tham gia học thêm đủ các ngày trong tuần để thi vào trường chuyên của tỉnh. Song mẹ M lại muốn dành thời gian để M tham gia các hoạt động khác nữa. Biết chuyện, ông nội của M đã khuyên can bố M nên dành cho em cả thời gian vui chơi, giải trí vì đây cũng là quyền của trẻ em. Vậy trẻ em có quyền vui chơi, giải trí hay không? Cụ thể là gì?

Trả lời:

Điều 17 Luật Trẻ em năm 2016 quy định: Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.

Đồng thời, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định tại Điều Điều 69 về nghĩa vụ và quyền của cha mẹ là thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

Do vậy, việc học thêm của M cần được bố trí hợp lý; bởi việc bắt buộc học thêm gây nên tình trạng vượt quá sức tiếp thu của người học và không phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý là vi phạm các nguyên tắc dạy thêm, học thêm.

Tình huống 7. Lên lớp 3, N được bố mẹ dành cho một phòng ngủ riêng để nghỉ ngơi, học tập. Trong 1 lần dọn dẹp phòng của N, mẹ N phát hiện em có một cuốn sổ riêng được viết ở bìa là Sổ nhật ký. Mẹ tò mò muốn đọc xem em có suy nghĩ, tâm tư gì. Xong bố N biết chuyện đã can ngăn mẹ không được làm thế vì trẻ em có quyền bí mật đời sống riêng tư, bố mẹ cần tôn trọng quyền này của các con. Vậy quyền bí mật đời sống riêng tư của trẻ em được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 21 Luật Trẻ em năm 2016, trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp luật đối với thông tin riêng tư.

Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân còn được quy định tại Điều 21 Hiến pháp năm 2013, Điều 38 Bộ luật dân sự năm 2015, cụ thể:

– Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.
Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn

– Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác. Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.

– Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

Do vậy, nếu mẹ M tự ý xem trộm nhật ký của con là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân. Mẹ M nên thường xuyên quan tâm, hỏi han động viên để em tự chia sẻ suy nghĩ, tâm tư, tình cảm của mình.

Tình huống 8. Quyền được sống chung với cha, mẹ của trẻ em được pháp luật quy định như thế nào?

Điều 22 Luật Trẻ em năm 2016 quy định về quyền được sống chung với cha, mẹ của trẻ em như sau:

– Trẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của pháp luật hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

– Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ em được trợ giúp để duy trì mối liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Tình huống 9. Tôi được biết, vừa qua, một số trẻ em và cha mẹ đã được Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em tư vấn tâm lý, pháp luật, chính sách rất hiệu quả và thiết thực, qua đó đã nâng cao hiểu biết pháp luật, giúp trẻ em và cha mẹ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ. Vậy Tổng đài điện thoại quốc gia có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong việc bảo vệ trẻ em?

Trả lời:

Theo Điều 22 Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em, Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

– Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em qua điện thoại do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý.

– Tiếp nhận thông báo, tố giác từ cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân qua điện thoại.

– Liên hệ với các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc có thẩm quyền; khai thác thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng, môi trường mạng về nguy cơ, hành vi xâm hại trẻ em để kiểm tra thông tin, thông báo, tố giác ban đầu.

– Chuyển, cung cấp thông tin, thông báo, tố giác hoặc giới thiệu trẻ em có nguy cơ hoặc bị xâm hại, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, chức năng bảo vệ trẻ em.

– Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cá nhân có thẩm quyền, chức năng bảo vệ trẻ em trong phạm vi toàn quốc để đáp ứng việc tiếp nhận, trao đổi, xác minh thông tin, thông báo, tố giác về trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi.

– Hỗ trợ người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối với từng trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; theo dõi, đánh giá việc xây dựng và thực hiện kế hoạch này.

– Tư vấn tâm lý, pháp luật, chính sách cho trẻ em, cha, mẹ, thành viên gia đình, người chăm sóc trẻ em.

– Lưu trữ, phân tích, tổng hợp thông tin để cung cấp, thông tin, thông báo, tố giác khi có yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, đối với vụ việc xâm hại trẻ em và các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất cho cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em và các cơ quan khác có thẩm quyền, trách nhiệm về bảo vệ trẻ em.

Số của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em là 111. Mọi người dân gọi điện đến Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em được miễn cước cuộc gọi và phí tư vấn.

Tình huống 10. Nghỉ hè, X (15 tuổi) muốn xin làm ở xưởng thủ công mỹ nghệ của chị Y để kiếm thêm thu nhập cho gia đình, đã nói với mẹ ý định của mình. Mẹ X đồng ý nhưng bà lại băn khoăn và sợ việc X có thể phải làm việc quá sức hoặc bị bố trí công việc không phù hợp. Vậy quyền được bảo vệ của trẻ em để không bị bóc lột sức lao động được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 26, Luật Trẻ em năm 2016, trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em.

Đồng thời, để bảo vệ trẻ em không bị bóc lột sức lao động, Bộ luật lao động năm 2012 tại Chương XI đã có các quy định cụ thể về người lao động chưa thành niên, trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc sử dụng lao động trẻ em, độ tuổi lao động của trẻ em và các công việc của trẻ em.

Do vậy, mẹ X hoàn toàn có thể yên tâm khi X đi làm thêm. Trong trường hợp người sử dụng lao động vi phạm các quy định của pháp luật về lao động của trẻ em và liên quan đến trẻ em như thê, X và gia đình cần phải thương lượng với người sử dụng lao động để làm đúng pháp luật và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Allavida.org.

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Trả lời