Biên bản họp nhận xét, đánh giá sách giáo khoa lớp 4 Mẫu biên bản họp đánh giá sách giáo khoa lớp 4 - Allavida

Biên bản họp nhận xét, đánh giá sách giáo khoa lớp 4 Mẫu biên bản họp đánh giá sách giáo khoa lớp 4

Hoatieu xin chia sẻ mẫu Biên bản họp nhận xét, đánh giá sách giáo khoa lớp 4 năm học 2023-2024. Đây là mẫu biên bản ghi lại những ý kiến nhận xét đánh giá về bộ sách giáo khoa lớp 4 của các thầy cô trong buổi họp. Mời các bạn tham khảo chi tiết trong bài dưới đây.

1. Biên bản họp nhận xét, đánh giá sách giáo khoa lớp 4

TRƯỜNG TIỂU HỌC …..

TỔ CHUYÊN MÔN 4+5

–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

––––––––––––––––––

BIÊN BẢN
Họp nhận xét, đánh giá Sách giáo khoa lớp 4
Năm học 2023 – 2024

I. Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự

1. Thời gian: Từ … giờ …. phút, ngày … tháng … năm 2023

2. Địa điểm: tại văn phòng trường Tiểu học …..

3. Thành phần tham dự: Tổng …. đ/c

– Toàn thể giáo viên tổ 4 + 5 : … người

– Bà: …………………… – GV dạy Tiếng Anh;

– Bà …………………….. – GV dạy Âm nhạc;

– Ông …………………… – Phụ trách môn Tin học;

– Chủ trì: ………………. – Tổ trưởng;

– Hội nghị cử Thư ký là bà: ……

II. Nội dung

1. Bà …….. – TTCM Tổ 4+5 quán triệt một số điểm cần lưu ý tại các văn bản hướng dẫn

– Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;

– Quyết định số 707/QĐ-UBND ngày 10/3/2021 của UBND tỉnh …….. về việc Ban hành Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh ……..;

– Công văn số 16/PGDĐT-GDTH ngày 16/1/2023 của Phòng Giáo dục và Đào tạoVăn Giang về việc lựa chọn đề xuất danh mục sách giáo khoa lớp 4

2. Hội nghị nghe các ý kiến nhận xét, đánh giá về các bộ sách lớp 4

– Bà …….. trình bày nhận xét, đánh giá môn Tiếng Việt.

– Bà …… trình bày nhận xét, đánh giá môn Toán.

– Bà ………. trình bày nhận xét, đánh giá môn Đạo đức.

– Bà ………….. trình bày nhận xét, đánh giá môn Lịch sử, Địa lý.

– Bà ……… trình bày nhận xét, đánh giá môn Khoa học.

– Bà ……… trình bày nhận xét, đánh giá môn Hoạt động trải nghiệm.

– Bà ……… trình bày nhận xét, đánh giá môn Giáo dục thể chất.

– Bà ………. trình bày nhận xét, đánh giá môn Công nghệ.

– Ông ………. trình bày nhận xét, đánh giá môn Tin học.

– Bà ………. trình bày nhận xét, đánh giá môn Âm nhạc.

– Bà ………. trình bày nhận xét, đánh giá môn Mỹ thuật.

– Bà ………. trình bày nhận xét, đánh giá môn Tiếng Anh.

3. Tổng hợp ý kiến đánh giá

Các thành viên trong Tổ 4+5 tham gia phát biểu ý kiến và nhất trí tổng hợp ý kiến đánh giá, đề xuất lựa chọn dựa trên tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa lớp 4 năm học 2023-2024 của UBND tỉnh …….. kết quả như sau:

1. MÔN TIẾNG VIỆT

TT

Tên bộ sách

Nội dung nhận xét

1

Kết nối tri thức với cuộc sống

(Tập 1: Bùi Mạnh Hùng -Tổng Chủ biên, Trần Thị Hiền Lương – Chủ biên, Lê Thị Lan Anh, Đỗ Hồng Dương, Nguyễn Lê Hằng, Trịnh Cẩm Lan.)

(Tập 2: Bùi Mạnh Hùng -Tổng Chủ biên, Trần Thị Hiền Lương – Chủ biên, Vũ Thị Thanh Hương, Vũ Thị Lan, Trần Kim Phượng, Đặng Thị Hảo Tâm)

a. Ưu điểm:

*Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

Nội dung SGK gắn với thực tiễn, có tính kế thừa, sáng tạo. Các chủ đề/ bài học tạo điều kiện để GV tổ chức hoạt động dạy học gắn với thực tiễn.

– Hình ảnh, ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của học sinh.

– Các chủ đề/ bài học trong sách tạo điều kiện thuận lợi để GV tổ chức các hoạt động gắn với thực tiễn.

*Điều kiện tổ chức dạy và học:

– SGK được trình bày hấp dẫn, tạo hứng thú cho HS và phù hợp với đặc trưng môn học. Các bài học được thiết kế dễ dàng, HS dễ sử dụng.

– Kiến thức được chia theo mảng, giúp giáo viên dễ xây dựng các tiết củng cố, các tiết ôn tập theo chủ đề.

– Nội dung sách giáo khoa có tính tích hợp kiến thức liên môn, gắn với thực tiễn, giúp phát huy tối đa năng lực của người học.

– Các bài học tạo điều kiện cho GV vận dụng sáng tạo các phương pháp và hình thức dạy học lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo

– Giúp GV tiếp tục thực hiện được các hình thức, PPDH tích cực, đảm bảo việc dạy học phát triển năng lực, phẩm chất.

– Nguồn học liệu điện tử bổ sung cho SGK đa dạng, phong phú, thiết thực.

b. Hạn chế:

– Phần luyện tập theo văn bản đọc (câu 1, 2/trang 13) để ở văn bản đọc không phù hợp mà nên để Lồng ghép vào tiết LTVC bài Danh từ.

2

Cánh diều

(Nguyễn Thị Ly Kha, Trịnh Cam Ly – đồng Chủ biên, Vũ Thị Ân, Trần Văn Chung, Phạm Thị Kim Oanh, Hoàng Thụy Thanh Tâm)

a. Ưu điểm:

*Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn, phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lí của địa phương

– Hình ảnh đẹp, sáng tạo, ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS.

*Điều kiện tổ chức dạy và học:

– Bộ sách có nội dung và hình ảnh minh họa ở từng bài học rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi HS.

– Cấu trúc SGK: có đầy đủ các thành phần cơ bản như: chủ đề; bài học; giải thích thuật ngữ; mục lục.

– Hình thức: SGK được trình bày hấp dẫn, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, màu sắc đẹp, đảm bảo tính thẩm mĩ, tạo hứng thú cho HS.

– Các bài học tạo điều kiện cho GV vận linh hoạt, sáng tạo các phương pháp và hình thức dạy học, khuyến khích học sinh tích cực, chủ động sáng tạo.

– Tên các chủ điểm rất gợi mở và hấp dẫn. Nội dung kiến thức các bài học gắn với đời sống thực tiễn.

b. Hạn chế:

– Một số từ ngữ dùng theo ngôn ngữ địa phương, HS khó hiểu như từ “cánh tay mặt” trong bài “Vệt phấn trên mặt bàn”/12 nên thay bằng ” cánh tay phải”.

– Một số từ giải thích chưa rõ nghĩa. Ví dụ từ “giờ hồn”: liệu hồn – Bài: Đồng cỏ nở hoa/31-32. Nhiều học sinh không hiểu từ “liệu hồn”.

3

Chân trời sáng tạo

(Tập1: Nguyễn Minh Thuyết – Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên, Chu Thị Thủy An, Phan Thị Hồ Điệp, Nguyễn Thị Bích Hà, Nguyễn Khánh Hà, Trần Mạnh Hưởng, Trần Bích Thủy.)

(Tập 2: Nguyễn Minh Thuyết -Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên, Hoàng Hòa Bình, Vũ Trọng Đông, Đặng Kim Nga, Nguyễn Thị Tố Ninh, Đặng Thị Yến)

a. Ưu điểm:

*Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn, phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lí của địa phương

– Hình ảnh đẹp, màu sắc đa dạng, phong phú, phù hợp, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS.

*Điều kiện tổ chức dạy và học:

– SGK được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mĩ, tạo được sự hứng thú cho HS.

– Lượng kiến thức truyền thụ phù hợp với HS gắn liền với các hoạt động trong cuộc sống. Bài tập đọc kết hợp với hình ảnh minh họa phù hợp.

– Sử dụng sơ đồ tư duy để tổng hợp kiến thức giúp học sinh dễ hiểu.

– Các bài học thiết kế theo các hoạt động giao tiếp gắn liền với thực tế, tạo hứng thú cho học sinh. Phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh.

– Các yêu cầu của mỗi hoạt động trong SGK tạo điều kiện thuận lợi để GV đánh giá mức độ đạt được về năng lực, phẩm chất của HS.

b. Hạn chế:

– Một số bài đọc quá nhiều câu hỏi trong phần tìm hiểu bài. Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp/11 (6 câu hỏi, 9 ý)

– Bài: Sử dụng từ điển/94: Hình minh họa về nội dung trong từ điển hơi nhỏ, khó nhìn.

2. MÔN TOÁN

TT

Tên bộ sách

Nội dung nhận xét

1

Kết nối tri thức với

cuộc sống

(Hà Huy Khoái – Tổng Chủ biên, Lê Anh Vinh – Chủ biên, Nguyễn Áng, Vũ Văn Dương, Nguyễn Minh Hải, Hoàng Quế Hường, Bùi Bá Mạnh)

a. Ưu điểm:

Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

– Nội dung phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lí của địa phương.

– Đảm bảo tính cơ bản, sáng tạo và thực tiễn.

Điều kiện tổ chức dạy và học:

– Các chủ đề/bài học của bộ sách được trình bày khoa học, hấp dẫn, phù hợp với HS lớp 4.

– Các kiến thức được giới thiệu một cách trực quan, đi vào bản chất trước khi đi sâu vào kĩ thuật tính toán để hình thành năng lực toán học cho HS.

– Hệ thống BT trong sách thiết kế theo hướng phát triển năng lực, gắn liền với cuộc sống và có thể điều chỉnh, bổ sung phù hợp với các nhóm đối tượng khác nhau.

– Nhiều nội dung luyện tập được thiết kế dưới dạng trò chúp GV đổi mới phương pháp và hình thức dạy học tạo hứng thú học tập cho HS.

– Nội dung SGK có tính tích hợp kiến thức liên môn, rèn tính chủ động, sáng tạo, phát huy khả năng tư duy độc lập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học.

– Nguồn tài nguyên, học liệu điện tử đa dạng, phong phú, thiết thực.

b. Hạn chế:

Bài 10: Số có sáu chữ số 100 000 Trang 36 tập 1. Trên vòng quay chỉ có số mà yêu cầu học sinh nêu các sự kiện, chưa đủ dữ kiện để học sinh làm bài.

2

Cánh diều

(Trần Nam Dũng – Tổng Chủ biên, Khúc Thành Chính – Chủ biên, Đinh Thị Xuân Dung, Nguyễn Kính Đức, Đậu Thị Huế, Đinh Thị Kim Lan, Huỳnh Thị Kim Trang)

a. Ưu điểm:

Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

– Nội dung phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lí của địa phương.

– Ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS.

Điều kiện tổ chức dạy và học:

Hệ thống câu hỏi bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau phù hợp với đặc điểm, trình độ HS địa phương.

– Hình thức trình bày bộ sách cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, hệ thống kí hiệu, biểu tượng, kiểu chữ, cỡ chữ.

– C hú trọng phát triển năng lực và phẩm chất Toán học cho HS. Các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm được hình thành qua quá trình “làm toán”, đặc biệt qua việc giải quyết vấn đề.

– Sách tiếp cận người học theo “cách học sinh học toán”, phù hợp với sở thích và năng lực cá nhân.

– Chú trọng tính ứng dụng tích hợp với các môn học của lớp 4, đặc là hoạt động thực hành và trải nghiệm giúp HS phát triển năng lực.

b. Hạn chế:

Hình ảnh một số bài rối, trừu tượng, HS khó phát hiện vấn đề. Ví dụ bài: Biểu thức có chứa hai chữ Trang 24 tập 1- Bài 2. Mẫu: a + 5 x b với a = 5, b = 10.

Giá trị của biểu thức a + 5 x b với a = 5 b = 10 là 5 + 5 x 10 = 55. Để cho giống cách hướng dẫn ở khám phá thì nên trình

bày như sau: Nếu a =5, b = 10 thì a + 5 x b = 5 + 5 x 10 = 55.

3

Chân trời sáng tạo

(Đỗ Đức Thái – Tổng Chủ biên, Đỗ Tiến Đạt – Chủ biên, Nguyễn Hoài Anh, Trần Thuý Ngà, Nguyễn Thị Thanh Sơn)

a. Ưu điểm:

Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

– Nội dung phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lí của địa phương.

– Hình ảnh đẹp, ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS.

*Điều kiện tổ chức dạy và học:

– Các bài học được xây dựng với nhiều hình ảnh minh họa, tranh ảnh đẹp, lời hướng dẫn tương đối cụ thể, rõ ràng, giúp GV, PHHS dễ dàng tiếp cận với các bài tập.

– Nội dung SGK có tính tích hợp kiến thức liên môn, gắn kết với thực tiễn, giúp phát huy tối đa năng lực người học.

– Có nhiều bài tập được thiết kế dưới dạng trò chơi tạo hứng thú, phát triển khả năng tư duy cho HS.

– Có hoạt động thực hành trải nghiệm.

– Trình bày gọn gàng, chi tiết dễ hiểu.

– Các bài tập khá đa dạng.

Cách thiết kế sau mỗi bài học có phần liên hệ thực tế liên quan đến dữ kiện bài toán (VD: Bài 3 trang 68, bài 3 trang 58.

b. Hạn chế:

Một số câu hỏi chưa đủ ý. Ví dụ bài: Ôn tập cuối năm Trang 69 dòng 15 tập 2 – Có bao nhiêu số có một chữ số? Có hai chữ số? Để học sinh dễ xác định hơn nên sửa lại như sau: Có bao nhiêu số tự nhiên có một chữ số? Có hai chữ số?

3. MÔN KHOA HỌC

TT

Tên bộ sách

Nội dung nhận xét

1

Kết nối tri thức với

cuộc sống

(Vũ Văn Hùng – Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên, Phan Thanh Hà – đồng Chủ biên, Nguyễn Thị Thanh Chi, Ngô Diệu Nga, Đào Thị Sen, Triệu Anh Trung)

a. Ưu điểm:

*Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

– Sách có hình thức đẹp. Tranh ảnh sinh động, hấp dẫn. Nội dung bài học phù hợp đặc điểm tình hình, kinh tế, văn hóa tỉnh ………

– Các chủ đề trong sách tạo điều kiện thuận lợi tổ chức hoạt động dạy học gắn với thực tiễn, các hoạt động trải nghiệm ngoài nhà trường tại tỉnh ………

*Điều kiện tổ chức dạy và học:

SGK được trình bày hấp dẫn, kênh hình sinh động, màu sắc tươi vui, làm tăng tính hấp dẫn và thu hút học sinh.

– Nội dung và hình ảnh minh họa cho các hoạt động trong từng bài học rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi học sinh Tiểu học.

– Sách có 6 chủ đề với 31 bài học, gồm các phần: Mục tiêu, Hoạt động mở đầu, Hoạt động thực hành, Hoạt động vận dụng, em có biết, em đã học, em có thể.

– Các chủ đề/bài học trong SGK chú trọng đến việc rèn tính chủ động sáng tạo, phát huy khả năng tư duy độc lập, vận dụng kiến thức nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học.

b. Hạn chế:

– Phạm vi và nội dung trong SGK rộng hơn trong cuộc sống nên HS gặp 1 số khó khăn khi luyện tập – vận dụng.

Bài 13: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém (Trang 50

Hoạt động Luyện tập – vận dụng)

2

Cánh diều

(Đỗ Xuân Hội – Tổng Chủ biên, Nguyễn Thị Thanh Thủy – Chủ biên, Lưu Phương Thanh Bình, Trần Thanh Sơn)

a. Ưu điểm:

– Ngôn ngữ phù hợp , hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình.

– Nội dung phong phú, tạo được cảm xúc, niềm vui và hứng thú học tập cho học sinh.

– Qua mỗi chủ đề của bài học đã giúp HS trải nghiệm, và hiểu được những việc làm cần thiết trong cuộc sống từ đó có các hành động thiết thực để cuộc sống trở lên tốt đẹp hơn.

– Sách có 6 chủ đề, 23 bài học với các phần: Mở đầu, quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo luận, luyện tập – vận dụng, cung cấp thông tin.

– Các chủ đề phân chia rõ ràng, nội dung giúp phát triển năng lực của học sinh.

b. Hạn chế:

– Một số bài nên để HS chủ động phát hiện và giải quyết vấn đề.

Ví dụ: Nên để học sinh tự phát hiện ra vấn đề về nguồn nước bị ô nhiễm: Bài 3: Bảo vệ nguồn nước và một số cách làm sạch nước. (Trang 13- Hoạt động quan sát)

– Phạm vi và nội dung sẽ rộng hơn trong cuộc sống sẽ giúp các em xác định rõ hơn khả năng hiểu bài của mình.

Bài 7: Sự truyền ánh sáng (Trang 30 Luyện tập – vận dụng)

– Câu hỏi chưa bao quát

Bài 12: Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém (Trang 49 Luyện tập – vận dụng)

3

Chân trời sáng tạo

(Mai Sỹ Tuấn – Tổng Chủ biên, Bùi Phương Nga – Chủ biên, Phan Thị Thanh Hội, Phùng Thanh Huyền, Lương Việt Thái)

a. Ưu điểm:

– Sách được trình bày hấp dẫn, cấu trúc rõ ràng, phù hợp với nhận thức của học sinh tiểu học, dễ sử dụng, tạo hứng thú cho học sinh.

– Kênh chữ, kênh hình đẹp.

– Màu sắc, hình ảnh đa dạng, phong phú, bao quát nhiều lĩnh vực trong cuộc sống.

– Tình huống gắn với thực tế cuộc sống.

– Sách có 6 chủ đề với 32 bài học, mỗi bài có các phần khởi động, khám phá, luyện tập – thực hành, vận dụng.

b. Hạn chế:

– Một số bài học cần sử dụng từ ngữ gần gũi hơn với học sinh.

Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (Trang 9

Hoạt động Luyện tập – vận dụng)

Bài 16: Nhu cầu sống của động vật (Trang 63- Hoạt động mở đầu)

– Phạm vi và nội dung sẽ rộng hơn trong cuộc sống sẽ giúp các em xác định rõ hơn khả năng hiểu bài của mình.

Bài 5: Gió, bão (Trang 29- Hoạt động Luyện tập – vận dụng)

Xem thêm  Đặc điểm của hộ kinh doanh là gì? Khái niệm hộ kinh doanh là gì?

4. MÔN ĐẠO ĐỨC

TT

Tên bộ sách

Nội dung nhận xét

1

Kết nối tri thức với

cuộc sống

(Nguyễn Thị Toan -Tổng Chủ biên, Trần Thành Nam – Chủ biên, Nguyễn Thị Hoàng Anh, Nguyễn Ngọc Dung)

a. Ưu điểm:

*Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

– Nội dung phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lí của địa phương.

– Hình ảnh, ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hằng ngày của HS.

– Các tình huống, hoạt động tạo độ mở để học sinh có thể vận dụng các từ ngữ phù hợp với địa phương.

*Điều kiện tổ chức dạy và học:

– Cấu trúc SGK có tính mở giúp GV chủ động điều chỉnh nội dung cũng như thời gian môn học cho phù hợp với tình hình địa phương.

– Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khả thi, sử dụng ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với học sinh.

– Đảm bảo tính khoa học phân hóa, có thể điều chỉnh phù hợp với năng lực học sinh địa phương.

– Phần ghi nhớ, tóm tắt, khắc sâu bài học, hành vi đạo đức bằng những bài thơ hay, dễ hiểu, gần gũi với cuộc sống.

– Nguồn tài nguyên, học liệu điện tử bổ sung cho SGK đa dạng, phong phú, thiết thực.

b. Hạn chế:

– Chủ đề 1: Biết ơn người lao động

+ Bài 1: Biết ơn người lao động có Bài tập 2- trang 9, ý b chưa nêu rõ đây là câu nói của nhân vật nào, trong hoàn cảnh gì?

Bài tập 3- trang 10: Xử lý tình huống b cần nêu rõ nghề nghiệp của bố mẹ bạn Mai.

+ Bài 9: Quyền và bổn phận của trẻ em. Tranh 3- trang 57 chưa phù hợp.

– Một số bài màu nền đậm, kênh chữ chưa rõ. Ví dụ: bài 5: Giữ lời hứa – trang 30 – Màu nền làm cho chữ không rõ, khó đọc.

2

Cánh Diều

(Huỳnh Văn Sơn -Tổng Chủ biên, Mai Mỹ Hạnh -Chủ biên, Trần Thanh Dư, Nguyễn Thanh Huân, Lâm Thị Kim Liên, Giang Thiên Vũ)

a. Ưu điểm:

*Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

– Sách có hình thức đẹp. Tranh ảnh sinh động, hấp dẫn. Nội dung bài học phù hợp đặc điểm tình hình, kinh tế, văn hóa …….., các tình huống đạo đức đưa ra phù hợp đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học .

– Các chủ đề trong sách tạo điều kiện thuận lợi tổ chức hoạt động dạy học gắn với thực tiễn, các hoạt động trải nghiệm ngoài nhà trường tại tỉnh ………

*Điều kiện tổ chức dạy và học:

– Nội dung và hình ảnh minh họa cho các hoạt động trong từng bài học rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi học sinh.

– SGK đảm bảo tính khoa học.

– Sách trình bày đẹp, kênh hình kênh chữ phù hợp, hấp dẫn.

– Màu sắc dễ gây hứng thú cho học sinh.

– Sách có 8 chủ đề, 12 bài học với các phần: Khởi động, khám phá, luyện tập, vận dụng.

Các chủ đề phân chia rõ ràng, nội dung giúp phát triển năng lực của học sinh.

b. Hạn chế:

– Một số tranh chưa phù hợp, rõ ràng.

Ví dụ: Bài 8: Em bảo vệ của công. Tranh 1- trang 39 có thể ghi chú thích tên công trình; Bài 11: Em quý trọng đồng tiền, phần khám phá tranh 2- trang 54 chưa phù hợp.

3

Chân trời sáng tạo

(Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Tổng Chủ biên, Đỗ Tất Thiên – Chủ biên, Nguyễn Chung Hải, Nguyễn Thị Diễm My, Huỳnh Tông Quyền, Nguyễn Thị Hàn Thy)

a. Ưu điểm:

– Sách được trình bày hấp dẫn, cấu trúc rõ ràng, phù hợp với nhận thức của học sinh, dễ sử dụng, tạo hứng thú cho học sinh.

– Kênh chữ, kênh hình đẹp.

– Màu sắc, hình ảnh đa dạng, phong phú, bao quát nhiều lĩnh vực trong cuộc sống.

– Tình huống gắn với thực tế cuộc sống.

– Sách có các tuyến nhân vật: Bin, Cốm, Na, Tin giúp học sinh dễ nhận biết các nhân vật.

– Phần hướng dẫn sử dụng, giới thiệu thuật ngữ ngay từ đầu sách giúp người đọc và học sinh dễ dàng tiếp nhận kiến thức.

– Sách có 8 chủ đề với 12 bài học, mỗi bài học có các phần khởi động, kiến tạo tri thức mới, luyện tập, vận dụng.

b. Hạn chế:

– Bài 3: Em cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn. Tranh 1- trang 16 chưa phù hợp.

5. MÔN ÂM NHẠC

TT

Tên bộ sách

Nội dung nhận xét

1

Kết nối tri thức với

cuộc sống

Đỗ Thị Minh Chính – Tổng Chủ biên, Nguyễn Thị Thanh Bình – Chủ biên, Mai Linh Chi, Nguyễn Thị Phương Mai, Nguyễn Thị Nga)

a. Ưu điểm:

– Sách có hình thức đẹp. Tranh ảnh sinh động, hấp dẫn.

– Các chủ đề/bài học trong SGK chú trọng đến việc rèn tính chủ động sáng tạo, phát huy khả năng tư duy độc lập, vận dụng kiến thức nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học.

– Sách có 8 chủ đề với các phần: Lí thuyết âm nhạc, Nhạc cụ , Đọc nhạc, Hát,Thường thức thường thức âm nhạc trình bày khoa học dễ hiểu, nội dung kiến thức phong phú và có sự đổi mới.

b. Hạn chế:

Chủ đề 2: Giai điệu quê hương

Thể hiện nhạc cụ gõ

Gõ đệm cho bài hát Chim sáo kết hợp 2 mẫu tiết tấu học sinh dễ bị nhầm lẫn.

2

Cánh Diều

(Hồ Ngọc Khải, Lê Anh Tuấn – đồng Tổng Chủ biên, Đặng Châu Anh – Chủ biên, Hà Thị Thư, Nguyễn Đình Tình, Trịnh Mai Trang, Tô Ngọc Tú, Lâm Đức Vinh)

a. Ưu điểm:

– SGK đảm bảo tính khoa học.

– Sách trình bày đẹp, kênh hình kênh chữ phù hợp, hấp dẫn.

– Màu sắc dễ gây hứng thú cho học sinh.

– Sách có 8 chủ đề với các phần Lí thuyết âm nhạc, Nhạc cụ , Đọc nhạc, Hát ,Thường thức thường thức âm nhạc. Nội dung kiến thức giúp phát triển năng lực của học sinh.

b. Hạn chế:

– Một số trang sách trình bày kênh chữ mau , khiến người đọc khó nhìn

Ví dụ chủ đề 1 : Tuổi thơ : trang 9,10

– Nội dung ít đổi mới không tạo được nhiều hứng thú cho giáo viên và học sinh: Như sử dụng nhiều bài hát cũ : Bàn tay mẹ, Em yêu hòa bình. Đưa bài hát khối 5 cũ bài Hát mừng vào chương trình lớp 4.

– Lựa chọn hình thức mở đầu: Xem tranh, vận động theo bài hát không phù hợp với chủ đề.

3

Chân trời sáng tạo

(Lê Anh Tuấn – Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên, Tạ Hoàng Mai Anh, Nguyễn Thị Quỳnh Mai)

a. Ưu điểm:

– Sách được trình bày hấp dẫn, cấu trúc rõ ràng, phù hợp với nhận thức của học sinh, dễ sử dụng, tạo hứng thú cho học sinh.

– Kênh chữ, kênh hình đẹp.

– Màu sắc, hình ảnh đa dạng, phong phú,

– Sách có 8 chủ đề các chủ đề có nội dung kiến thức phong phú hấp dẫn , mỗi chủ đề đều có phần khám phá đầy mới mẻ cho người dạy và người học. Đặc biệt có phần hướng dẫn làm nhạc cụ Ca-ra-net bằng vỏ nghêu tạo ra hứng thú cho học sinh.

b. Hạn chế:

Chủ đề 1 : Ước mơ tuổi thơ

– Trang 9. 1. Khuông nhạc

2. Vị trí các nốt nhạc trên khuông

3. Khóa son

4. Bảy nốt nhạc

Nên kết hợp mục 2 và mục 4 thành 1. Tránh lặp đi lặp lại khi giới thiệu hoặc hướng dẫn cho học sinh.

6. MÔN MĨ THUẬT

TT

Tên bộ sách

Nội dung nhận xét

1

Kết nối tri thức với cuộc sống.

(Đinh Gia Lê – Tổng Chủ biên; Trần Thị Biển và Đoàn M ỹ Hương – Chủ biên).

a. Ưu điểm:

– Hình ảnh minh hoạ đẹp, ngộ nghĩnh, màu sắc tươi sáng, hài hòa có đánh số rõ ràng cho từng tranh, ảnh, hình minh họa học sinh dễ theo dõi. Phần chữ to, rõ ràng phù hợp với học sinh lớp 4.

– Sách thể hiện rõ tên chủ đề, bài, số tiết, trang.

– Phần hướng dẫn sử dụng sách cụ thể. Mỗi phần đều có logo hướng dẫn các hoạt động.

Sách thể hiện đầy đủ, chính xác nội dung cốt lõi và các yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất đảm bảo tính khoa học, thiết thực phù hợp với thực tiễn.

– Nội dung kiến thức vừa phải . Câu hỏi, câu lệnh phù hợp với nhiệm vụ học tập đảm bảo mục tiêu, tiến hành nhịp nhàng theo mạch kiến thức từ dễ đến khó.

– Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lý tỉnh …….., phù hợp với điều kiện tổ chức dạy học tại nhà trường.

b. Hạn chế:

– Một số bài có nội dung chưa phù hợp với trình độ nhận thức của HS ( Chủ đề 4: Vẻ đẹp của khối), nội dung bài học kiến thức truyền tải nặng học sinh sẽ khó tiếp cận.

2

Cánh diều. (Nguyễn Thị Đông – Tổng Chủ biên; Phạm Đình Bình – Chủ biên).

a. Ưu điểm:

– Hình ảnh minh hoạ đẹp, ngộ ngĩnh, màu sác tươi sáng, hài hòa.

Phần chữ to, rõ ràng phù hợp với học sinh lớp 4.

– Sách thể hiện rõ tên chủ đề, bài.

– Phần hướng dẫn sử dụng sách cụ thể, rõ ràng gồm các phần

Sách thể hiện đầy đủ, chính xác nội dung cốt lõi và các yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất đảm bảo tính khoa học, thiết thực phù hợp với thực tiễn.

– Các câu lệnh, câu hỏi rõ ràng đảm bảo mục tiêu bài học.

– Nội dung kiến thức vừa phải, tiến hành nhịp nhàng.

b. Hạn chế:

– Các tranh, ảnh minh họa chưa đánh số thứ tự cho học sinh dễ quan sát và theo dõi theo lệnh của giáo viên.

– Phần mục tiêu, ghi nhớ chưa sử dụng thống nhất một kiểu chữ để học sinh dễ đọc không rối mắt.

3

Chân trời sáng tạo

(Nguyễn Tuấn Cương và Nguyễn Thị Nhung – đồng Chủ biên)

a. Ưu điểm:

– Hình ảnh minh hoạ đẹp, ngộ nghĩnh, màu sắc tươi sáng, hài hòa có đánh số rõ ràng cho từng tranh, ảnh, hình minh họa học sinh dễ theo dõi. Phần chữ to, rõ ràng phù hợp với học sinh lớp 4.

– Sách thể hiện rõ tên chủ đề, bài, số tiết, trang.

– Phần hướng dẫn sử dụng sách cụ thể, rõ ràng gồm 5 hoạt động. Mỗi phần đều có logo hướng dẫn các hoạt động.

Sách thể hiện đầy đủ, chính xác nội dung cốt lõi và các yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất đảm bảo tính khoa học, thiết thực phù hợp với thực tiễn.

– Nội dung kiến thức vừa phải.Câu hỏi, câu lệnh phù hợp với nhiệm vụ học tập đảm bảo mục tiêu, tiến hành nhịp nhàng theo mạch kiến thức từ dễ đến khó.

b. Hạn chế:

– Một số hoạt động nội dung dạy học sơ sài(ví dụ: hoạt động Cách pha màu thứ cấp trong bài: “ Sắc màu của chữ” nên thêm nội dung như quan sát chữ được trang trí trong thực tế,… để học sinh dễ hình thành và tiếp thu kiến thức).

4

Chân trời sáng tạo

(Hoàng Minh Phúc – tổng Chủ biên; Nguyễn Thị May – Chủ biên)

a. Ưu điểm:

– Kênh hình đẹp, rõ ràng, chủ đề phong phú

– Có giá trị liên hệ thực tiễn đến đời sống hằng ngày, môi trường xung quanh học sinh.

– Hệ thống bài học hiện đại linh hoạt, hội nhập khu vực và quốc tế

– Các hoạt động trong sách chủ yếu cho hoạt động vận dụng thực tế cuộc sống.

– Nội dung các chủ đề từ thấp đến cao, từ cơ bản đến hình tượng rõ ràng, cụ thể.

– Hình thành kiến thức cơ bản tốt cho học sinh

– Sách giúp học sinh tìm tòi khám phá học tập theo năng lực học sinh.

– Phát triển kỹ năng thực hành sáng tạo chủ đề đồ chơi thú vị.

b. Hạn chế:

Phần thực hành một số bài yêu cầu cao so với học sinh. VD: Chủ đề 2: Bài 4. Những chiếc đèn ngộ nghĩnh; Chủ đề 3: Bài 6. Tranh ghép mảnh,…

Xem thêm  Lời bài hát Tết Là Đông Mới Vui - Đức Phúc x Gducky x Dtap Tết Là Đông Mới Vui lyrics

7. MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT

TT

Tên bộ sách

Nội dung nhận xét

1

Kết nối tri thức với cuộc sống

(Nguyễn Duy Quyết – Tổng Chủ biên, Nguyễn Hồng Dương – Chủ biên, Đỗ Mạnh Hưng, Vũ Văn Thịnh, Vũ Thị Hồng Thu, Vũ Thị Thư, Phạm Mai Vương)

a. Ưu điểm:
– Sách được biên soạn theo mô hình phát triển phẩm chất và năng lực người học; theo định hướng kết nối tri thức với cuộc sống. Giúp các em biết cách chăm sóc sức khoẻ, có kĩ năng vận động đúng đắn, hướng tới một môn thể thao ưa thích, tạo hứng khởi để học sinh học tập.

– Nội dung từng bài đảm bảo đầy đủ 4 hoạt động: Mở đầu, bài mới, luyện tập và vận dụng giúp HS dễ dàng học tập và thực hành.

– Hình ảnh sinh động.

– Mỗi bài đều có một trò chơi khởi động, nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh, vừa mang tính giải trí vừa giúp HS rèn luyện thể chất.

– Có dạy cho HS ý thức tự bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

– Các bài học vận dụng, trò chơi vận động bổ trợ khá gần gũi với các hoạt động trong cuộc sống thường nhật giúp học sinh áp dụng nhanh, dễ nhớ, dễ triển khai.

b. Hạn chế:

– Một số kênh chữ có màu sắc không rõ, mờ.

– Bài 1 và bài 2 nên có thêm hình nghiêng để HS dễ quan sát.

2

Cánh diều

(Phạm Thị Lệ Hằng – Chủ biên, Bùi Ngọc Bích, Lê Hải, Trần Minh Tuấn)

a. Ưu điểm:
– Sách được biên soạn theo mô hình phát triển phẩm chất và năng lực người học; theo định hướng kết nối tri thức với cuộc sống. Giúp các em biết cách chăm sóc sức khoẻ, có kĩ năng vận động đúng đắn, hướng tới một môn thể thao ưa thích, tạo hứng khởi để học tập

– Nội dung từng bài đảm bảo đầy đủ 4 hoạt động: mở đầu, bài mới, luyện tập và vận dụng giúp HS dễ dàng học tập và thực hành.

– Mỗi bài đều có một trò chơi khởi động, nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh, vừa mang tính giải trí vừa giúp HS rèn luyện thể chất.

– Bố cục sách hợp lí, làm rõ trọng tâm. Mỗi bài học đảm bảo đủ các phần. Mỗi phần được thể hiện rõ bằng kênh chữ và màu.

– Nội dung từng bài phân bổ kiến thức đa dạng, sinh động giúp HS dễ nắm và thực hiện.

– Có mục tiêu của mỗi bài học ở phần mở đầu giúp HS kiểm tra được mức độ

tiếp thu bài học.

– Trò chơi đa dạng phù hợp với nội dung bài học, tăng cường kĩ năng hoạt động nhóm ở học sinh.

– Các bài tập cụ thể, rõ ràng.

b. Hạn chế:

– Kênh hình kênh chữ nhỏ. Khẩu lệnh chưa rõ ràng.

– Bài 1, bài 2 thứ tự các động tác chưa đúng với trình tự

3

Chân trời sáng tạo

(Đinh Quang Ngọc – Tổng Chủ biên, Mai Thị Bích Ngọc – Chủ biên, Đinh Khánh Thu, Nguyễn Thị Thu Quyết, Đinh Thị Mai Anh)

a. Ưu điểm:
– Môn tự chọn thể dục nhịp điệu và bóng đá phù hợp điều kiện nhà trường và địa phương: Thuận lợi cho giáo viên và học sinh học lý thuyết và thực hành.

– Nội dung: chủ đề trong sách được xây dựng logic, khoa học và chặt chẽ; bám sát nội dung giáo dục và yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông.

– Nội dung kiểm tra, đánh giá của cuốn sách theo đặc thù của môn học mĩ thuật nói riêng, lĩnh vực giáo dục nghệ Sách thể hiện phương pháp dạy học theo hướng tích hợp, hướng đến việc hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật cho HS.

– Hình thức: Hình thức tổ chức hoạt động đa dạng, linh hoạt; luôn kết nối kiến thức mĩ thuật với cuộc sống, tạo hứng thú học tập và sáng tạo cho HS

– Ngôn ngữ, hình ảnh khoa học, hấp dẫn, khuyến khích HS khám phá sự đa dạng của các yếu tố và nguyên lí mĩ thuật

– Ngôn ngữ diễn tả khá chi tiết nhiệm vụ bài học kết hợp cùng hình ảnh rõ nét chi tiết giúp học sinh dễ nhớ, dễ hiểu và vận dụng vào bài học.

– Các từ ngữ dễ đọc, dễ hiểu có chú thích cụ thể các thuật ngữ.

– Có mục tiêu của mỗi bài học ở phần mở đầu giúp HS kiểm tra được mức độ tiếp thu bài học, trình bày có khoa học, rõ ràng từng mục

b. Hạn chế:

– Đạo cụ, nhạc nền, đồ dùng một số địa phương – trường chưa đáp ứng đủ cho công tác dạy và học.
– Bài 3 phần nhảy dây nên thay đổi nội dung để học sinh phát huy được sức mạnh của chân hơn.

8. MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

TT

Tên bộ sách

Nội dung nhận xét

1

Kết nối tri thức với cuộc sống

(Lưu Thu Thủy -Tổng Chủ biên, Nguyễn Thụy Anh -Chủ biên, Nguyễn Thị Thanh Bình, Bùi Thị Hương Liên, Trần Thị Tố Oanh)

a. Ưu điểm:
– Sách được trình bày đẹp, tranh ảnh sinh động, rõ ràng, dễ quan sát. Kênh hình, kênh chữ đa dạng, phong phú.

– Bố cục chặt chẽ, Cấu trúc sách giáo khoa có đủ các thành phần cơ bản: bài học theo tuần; giải thích thuật ngữ; mục lục.

– Nội dung trình bày có tính hệ thống, đi từ cụ thể đến trừu tượng; không mang định kiến về sắc tộc, nghề nghiệp, giới,lứa tuổi và địa vị xã hội.

b. Hạn chế:

– Các bài được sắp xếp chưa liền mạch theo chủ đề, chưa phù hợp.

– Nội dung sinh hoạt lớp chưa hướng dẫn cụ thể hoạt động của học sinh theo hướng phát triển năng lực.

– Nội dung một số hoạt động mang tính giáo dục nhưng chưa phù hợp với thực tế của học sinh.

– Các hoạt động quá nhiều với HS vào tuần 1 -Chào năm học mới.

2

Cánh diều

(Nguyễn Dục Quang – Tổng Chủ biên, Phạm Quang Tiệp -Chủ biên, Lê Thị Hồng Chi, Nguyễn Thị Hương, Ngô Quang Quế)

a. Ưu điểm:

* Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn, phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lí của địa phương.

– Hình ảnh, ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS.

– Các chủ đề trong sách tạo điều kiện thuận lợi tổ chức HĐDH gắn với thực tiễn

* Điều kiện tổ chức dạy và học:

– Sách có nội dung gần gũi với HS, các chủ đề được sắp xếp có hệ thống.

– Nội dung sách gồm các hoạt động giáo dục hướng vào bản thân, hướng đến xã hội, hướng đến tự nhiên và hướng nghiệp.

– Tranh ảnh có màu sắc đẹp,sinh động, rõ ràng, gần gũi với thực tế cuộc sống, thu hút sự chú ý và định hướng được các hoạt động cho HS.

– Hệ thống bài tập phù hợp với nhận thức của HS, gắn với thực tế cuộc sống hiện đại và được sắp xếp khoa học.

– Sách thiết kế tạo điều kiện để giáo viên, phụ huynh giúp học sinh thực hiện các nội dung rèn luyện ở nhà, hiểu về những đặc điểm ở địa phương học sinh.

– Các hoạt động đề cao tính thực hành trải nghiệm thực tiễn.

– Mỗi chủ đề có mục tiêu rõ ràng, phát huy khả năng tư duy độc lập nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học.

b. Hạn chế:

Một số hình ảnh còn mờ, chưa sắc nét.

Ví dụ: Hoạt động tiếp nối ở các bài đang để chữ màu xanh mờ -> nên thay đổi kiểu chữ và màu chữ để HS nhìn rõ hơn.

Tuần 12: Phần 2/ trang 36: Viết về thầy cô giáo: Hình ảnh mờ, chữ nhỏ, khó nhìn.

3

Chân trời sáng tạo

(Phó Đức Hòa -Tổng Chủ biên, Bùi Ngọc Diệp -Chủ biên, Lê Thị Thu Huyền, Nguyễn Hà My, Đặng Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Hữu Tâm, Nguyễn Huyền Trang)

a. Ưu điểm:

* Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn, phù hợp với văn hóa, lịch sử địa phương.- Hình ảnh, ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS.

* Điều kiện tổ chức dạy và học:

– Bố cục từng phần trong bài dạy chi tiết cụ thể.

– Nội dung các bài học được khai thác lô gic. HS được thực hành trải nghiệm, chia sẻ cảm xúc, bày tỏ ý kiến của mình, được vận dụng các kĩ năng, kinh nghiệm học được vào cuộc sống và dùng những kinh nghiệm của bản thân vào xử lí tình huống trong bài học …..

– PTNL: NL tư duy, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tự chủ và tự học, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức; Bước đầu hình thành NL định hướng nghề nghiệp, NL tài chính …

– Đảm bảo tính tích hợp, tính kế thừa tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao.

– Các hình thức hoạt động, phương thức và phương pháp tổ chức hoạt động đa dạng.

b. Hạn chế: Một số hình ảnh hơi mờ, chưa rõ nét.

Ví dụ: Tuần 8: Bài 3 trang 23: Thảo luận về những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh.

Tuần 10: Hoạt động 5 trang 29: Lập kế hoạch thực hiện những việc làm duy trì và phát triển quan hệ tốt đẹp với bạn bè.

Tuần 30: Trang 81- Chia sẻ ý tưởng làm đẹp trường lớp.

Nên thay kiểu chữ và cỡ chữ để HS quan sát được rõ hơn

9. MÔN TIẾNG ANH

TT

Tên bộ sách

Nội dung nhận xét

1

Tiếng Anh 4 (NXB Giáo dục Việt Nam) (Hoàng Văn Vân Tổng chủ biên)

a. Ưu điểm:

* Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

-Sách biên soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

– Sách có hình thức đẹp. Tranh ảnh sinh động, hấp dẫn. Nội dung bài học phù hợp đặc điểm tình hình, kinh tế, văn hóa ………

– Các chủ đề trong sách tạo điều kiện thuận lợi tổ chức hoạt động dạy học gắn với thực tiễn, các hoạt động trải nghiệm ngoài nhà trường tại tỉnh ………

– Giúp học sinh làm quen với kỹ năng nghe và phát âm chuẩn ngay từ những bài học đầu tiên. Hình thành kỹ năng giao tiếp tự nhiên và các kỹ năng mềm khác. Chú trọng rèn khả năng tự học cho học sinh.

– Giúp học sinh có nền tảng tốt để phát triển các kỹ năng nghe- nói- đọc- viết. Đặc biệt được chú trọng đến 2 kỹ năng nghe và nói. Đây là phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm.

– Chuẩn bị tâm thế và kiến thức nền tảng ban đầu chuẩn mực để học sinh được học tốt tiếng Anh ở cấp độ cao hơn.

– Bộ sách tích hợp những tài liệu và phần mềm hỗ trợ rất đa dạng, hỗ trợ hiệu quả cho việc giảng dạy của giáo viên tập và học tập của học sinh.

– Có tính kết nối với chương trình Tiếng Anh lớp 5 hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Giá thành sách hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam.

b. Hạn chế:

– 1 số hoạt động trong một số đơn vị bài học chưa phong phú.

2

Tiếng anh 4 – Family and Friends (NXB Giáo dục Việt Nam) – Trần Cao Bội Ngọc (Chủ Biên)

a. Ưu điểm:

Sách biên soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

– Sách được trình bày hấp dẫn, lôi cuốn, hài hòa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo thẩm mỹ, phù hợp với đặc trưng môn học.

– Nội dung sách giáo khoa đảm bảo khoa học, chủ đề gần gũi.

– Giúp học sinh có nền tảng tốt để phát triển các kỹ năng nghe- nói- đọc- viết. Đặc biệt được chú trọng đến 2 kỹ năng nghe và nói. Đây là phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm.

b. Hạn chế:

– Chưa có tính kết nối với chương trình Tiếng Anh lớp 5 hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Chưa phù hợp với trình độ học sinh, năng lực của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục tại địa phương.

3

Tiếng Anh 4 (Explore our world) (NXB ĐHSP TP HCM (Cánh Diều) Tác giả – Đào Xuân Phương Trang (Chủ biên)

a. Ưu điểm:

– Cung cấp cho học sinh các kĩ năng, kiến thức, khơi gợi cảm hứng học tập của học sinh qua những bài học, bài hát, và câu chuyện sinh động từ National Geographic.

– Tập trung vào kỹ năng nghe, nói và phát âm phù hợp với lứa tuổi học sinh cấp 1.

– Học sinh vừa được “Học mà chơi, chơi mà học”, được phát triển khả năng kết nối với cộng đồng và thế giới xung quanh.

– Giúp học sinh biết yêu thương, trân trọng thế giới và cuộc sống quanh mình, – Giúp học sinh dễ dàng áp dụng Tiếng Anh vào cuộc sống hàng ngày.

b. Hạn chế:

– Lượng kiến thức còn khá nặng so với khả năng nhận thức của học sinh.

10. MÔN CÔNG NGHỆ

TT

Tên bộ sách

Nội dung nhận xét

1

Kết nối tri thức với cuộc sống. (Lê Huy Hoàng – Tổng Chủ biên; Đặng Văn Nghĩa – Chủ biên).

a. Ưu điểm:

* Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn, phù hợp với văn hóa địa phương.

– Nội dung sách giáo khoa có tính mở, có thể điều chỉnh để phù hợp với từng địa phương

– Màu sắc hấp dẫn tạo hứng thú cho HS khi học bộ môn này.

* Điều kiện tổ chức dạy và học:

Các chủ đề/bài học trong SGK chú trọng đến việc rèn tính chủ động sáng tạo, phát huy khả năng tư duy độc lập, vận dụng kiến thức nhằm phát triển năng lực, phẩm chất của người học.

– Các tình huống được thiết kế gần gũi, hấp dẫn, gắn với thực tiễn và đời sống.

– Coi trọng trải nghiệm thực tế học tập và đời sống. Cách sắp xếp hình ảnh, nội dung có khoa học, rõ ràng, có trình tự, giúp học sinh dễ hiểu nội dung bài học.

– Nội dung phù hợp, gần gũi với HS. Hình ảnh phong phú, phù hợp với thực tế.

– SGK tạo hứng thú học tập cho HS, phù hợp với đặc trưng môn học.

– Giúp GV tiếp tục thực hiện được các hình thức, PPDH tích cực, đảm bảo việc dạy học phát triển năng lực, phẩm chất.

– Hoạt động tương tác hấp dẫn, vui nhộn, thúc đẩy và khuyến khích ý tưởng sáng tạo.

– Nguồn tài nguyên, học liệu điện tử bổ sung cho SGK đa dạng, phong phú, thiết thực.

– Tạo điều kiện để nhà trường chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học.

b. Hạn chế:

– Nội dung hướng dẫn sử dụng đồ dùng lắp ghép, dụng cụ còn sơ sài, chưa đảm bảo tính an toàn khi thực hiện các thao tác.

Ví dụ bài : Chăm sóc hoa, cây cảnh trong chậu (Trang 27) Phần 4. Cắt, tỉa vệ sinh và bắt sâu cho cây chưa có hướng dẫn sử dụng dụng cụ cắt, tỉa như thế nào để đảm bảo an toàn. Cần thêm nội dung hướng dẫn sử dụng đồ dùng cắt, tỉa cây. Để học sinh nắm được kiến thức cơ bản khi sử dụng các dụng cụ chăm sóc cây cảnh.

VD: Bài: “Làm chuồn chuồn thăng bằng” (Trang 57) Vật liệu và dụng cụ bài yêu cầu khó với học sinh. Thay đổi dụng cụ và vật liệu hoặc thay đổi nội dung bài (chẳng hạn như bài: “Làm chong chóng” , học sinh chuẩn bị vật liệu dễ dàng hơn.)

2

Cánh diều. (Nguyễn Tất Thắng – Tổng Chủ biên; Trần Thị Minh Hằng & Nguyễn Thị Mai Lan – đồng Chủ biên).

a. Ưu điểm:

* Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn, phù hợp với địa phương.

– Hình ảnh gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS.

* Điều kiện tổ chức dạy và học:

– Mỗi bài học có cấu trúc rõ ràng phát huy khả năng tư duy độc lập nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học.

– Bộ sách có nội dung trình bày hấp dẫn, khơi gợi trí tò mò, tìm tòi, khám phá của học sinh.

– Đảm bảo tính khoa học, hiện đại

– Các yêu cầu của mỗi hoạt động trong SGK tạo điều kiện thuận lợi để GV đánh giá mức độ đạt được về năng lực, phẩm chất của HS.

– SGK tạo điều kiện thuận lợi để GV khai thác, sử dụng hiệu quả CSVC, trang thiết bị dạy học.

b. Hạn chế:

– Nội dung ở 1 số bài tương đối dài.

Ví dụ: Bài: Trồng và chăm sóc hoa trong chậu(Trang 26) + Nội dung lí thuyết tương đối dài.

+ Giảm bớt nội dung lý thuyết

(Ví dụ: Phần 1- trồng và chăm sóc cây hoa cúc trong chậu. phần 2- Thực hành ). Nên có phần cho học sinh thực hành trồng hoa tại lớp. Học sinh được thực hành sẽ khắc sâu kiến thức hơn.

Hoặc bài: “Làm chong chóng” (Trang 64): Một số câu hỏi dài chưa rõ ràng. Các câu hỏi cần ngắn gọn, rõ ràng để học sinh dễ hiểu.

– Ngoài ra nên hạn chế hình ảnh, tránh rườm rà, học sinh dễ mất tập trung.

3

Chân trời sáng tạo. (Bùi Văn Hồng – Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên).

a. Ưu điểm:

* Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:

Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn, phù hợp với địa phương.

– Hình ảnh gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS.

* Điều kiện tổ chức dạy và học:

– Cấu trúc chủ đề/bài học rõ ràng phát huy khả năng tư duy độc lập nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học.

– SGK được trình bày hấp dẫn, tạo hứng thú học tập cho HS, phù hợp với đặc trưng môn học. Các bài học được thiết kế rõ ràng: sau mỗi hoạt động có tiểu kết, tình huống có gợi ý, câu hỏi cho mỗi hoạt động gần gũi với thực tế.

– Một số sản phẩm công nghệ được sách đề cập, hướng dẫn rất chi tiết, kích thích sự tò mò, khám phá của HS ngay từ bài học đầu tiên của bộ sách.

– Thúc đẩy giáo dục STEM (tích hợp Khoa học, Công nghệ, Toán học).

– Kết nối môi trường tại gia đình, nhà trường, cộng đồng và xã hội.

– Sách có tính mở giúp GV linh hoạt sử dụng các phương pháp kĩ thuật dạy học để phát huy tính tích cực, chủ động học tập của HS.

b. Hạn chế:

Ví dụ: Bài Hoa và cây cảnh quang em (Trang 7) quá nhiều hình ảnh , nên giảm bớt một số hình ảnh Nhiều hình ảnh học sinh chỉ tập trung xem tranh ảnh.

Hay Bài: Gieo hạt và trồng hoa trong chậu (Trang 20) Nội dung bài tương đối dài, giảm bớt nội dung bài để học sinh tiếp thu dễ hơn.

Xem thêm  Lời bài hát Tin Hót Nhất - Bwine Lyric Tin Hót Nhất

11. MÔN TIN HỌC

TT

Tên bộ sách

Nội dung nhận xét

1

Kết nối tri thức với cuộc sống (Nguyễn Chí Công chủ biên; Hoàng Thị Mai – Chủ biên)

a. Ưu điểm:

– Nội dung SGK tương đối phù hợp thực tiễn.

Chủ đề phong phú, phát huy được năng khiếu cho những HS có tố chất về môn học. Hình ảnh trực quan dễ hiểu.

– Cấu trúc hoạt động được sắp xếp hợp lí phù hợp.trng

– Nội dung bài học từ dễ đến khó giúp HS dễ tiếp cận, thực hành hiệu quả.

– Giúp GV định hướng, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học và công cụ đánh giá kết quả học tập của HS.

b. Hạn chế:

– Chủ đề giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính:

Nội dung hơi trừu tượng đối với nhận thức của HS.

– Nên sử dụng những phần mềm mới hơn: Power point 2019, Wordpad,…

– Tiết Tạo bài trình chiếu nên thêm phần giới thiệu về phần mềm trình chiếu.

2

Cánh diều (Hồ Sĩ Đàm – Tổng chủ biên; Nguyễn Thanh Thuỷ – Chủ biên)

a. Ưu điểm:

– SGK Tin học bộ sách “Cánh Diều” là hình thành và phát triển năng lực Tin học, góp phần hình thành các phẩm chất cốt lõi và năng lực chung theo yêu cầu của CT GDPT tổng thể 2018.

– Cung cấp ba mạch kiến thức Học vấn số hoá phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học máy tính (CS) thông qua 6 chủ đề.

– Năm thành phần NL tin học, ba mạch kiến thức và sáu chủ đề nội dung xuyên suốt có mối quan hệ biện chứng, logic tương hỗ.

– Chiếm lĩnh tri thức, tìm tòi và vận dụng tri thức theo yêu cầu cần đạt (YCCĐ).

– Bộ sách Cánh Diều cũng đặc biệt được chú trọng trong khâu trình bày nội dung, giảm thiểu tối đa chữ viết, các bức hình minh họa cũng được thể hiện ấn tượng, đặc sắc.

– Dễ hiểu với nhiều ví dụ, giúp học sinh tự học với sự hướng dẫn của GV.

– Giúp GV định hướng, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học và công cụ đánh giá kết quả học tập của HS.

b. Hạn chế:

– Nên dùng những phần mềm mới hơn như phần mềm Power point 2019, Word 2019,…

– Một số bài hướng dẫn còn hơi tắt. Nên giới thiệu thêm nhiều cách để thực hiện 1 nhiệm vụ.

– Tiết Bố cục của trang chiếu nên thêm phần giới

thiệu về phần mềm trình chiếu.

3

Chân trời sáng tạo (Quách Tất Kiên – Tổng chủ biên kiêm Chủ biên; Phạm Thị Quỳnh Anh – Đồng Chủ biên)

a. Ưu điểm:

Kênh hình đẹp, rõ ràng, từng chủ đề chủ đề phong phú, phát huy đươc năng khiếu cho những HS có tố chất về môn học. Hình ảnh trực quan

– Cấu trúc bài học rõ ràng phù hợp với học sinh.

– Cách sắp xếp hình ảnh, nội dung có khoa học, rõ ràng, có trình tự, giúp học sinh dễ hiểu nội dung bài học.lu ố

b. Hạn chế:

– Nên bổ sung chủ đề em học lập trình Scratch để thay thế phần chủ đề logo.

12. MÔN LỊCH SỬ – ĐỊA LÍ

TT

Tên bộ sách

Nội dung nhận xét

1

Kết nối tri thức với

cuộc sống

(Vũ Minh Giang – Tổng Chủ biên phần Lịch sử), Nghiêm Đình Vỳ – Tổng Chủ biên cấp Tiểu học phần Lịch sử, Nguyễn Thị Thu Thủy – Chủ biên phần Lịch sử, Đào Thị Hồng, Lê Thị Thu Hương, Đào Ngọc Hùng – Tổng Chủ biên phần Địa lí, Trần Thị Hà Giang – Chủ biên phần Địa lí, Đặng Tiên Dung, Đoàn Thị Thanh Phương)

a. Ưu điểm:

– Sách có hình thức đẹp. Tranh ảnh sinh động, hấp dẫn. Nội dung bài học phù hợp đặc điểm tình hình, kinh tế, văn hóa tỉnh ………

– Các chủ đề trong sách tạo điều kiện thuận lợi tổ chức hoạt động dạy học gắn với thực tiễn, các hoạt động trải nghiệm

ngoài nhà trường tại tỉnh ………

* Điều kiện tổ chức dạy và học:

SGK được trình bày hấp dẫn, kênh hình sinh động, màu sắc

tươi tắn, làm tăng tính hấp dẫn và thu hút học sinh.

– Nội dung và hình ảnh minh họa cho các hoạt động trong từng bài học rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi học sinh.

– Sách có 6 chủ đề với 29 bài học, gồm các phần: Mục tiêu, khởi động, khám phá, luyện tập, vận dụng. Các hoạt động này được trình bày rất rõ ràng, cụ thể giúp GV dễ dàng xây dựng các hoạt động phù hợp với HS. Nội dung các bài, các hoạt động phong phú, đa dạng. Nội dung các hoạt động được sắp xếp hợp lí theo mạch kiến thức.

– Các chủ đề/bài học trong SGK được xây dựng theo hướng mở, chú trọng đến việc học sinh chủ động khám phá kiến thức, rèn tính chủ động sáng tạo, phát huy khả năng tư duy độc lập, vận dụng kiến thức nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học.

– Nội dung sách giáo khoa có tính tích hợp kiến thức liên môn, gắn kết với thực tiễn giúp phát huy tối đa năng lực người học.

– Mỗi tuần được thiết kế theo chủ đề cụ thể, nội dung chủ đề gần gũi với học sinh, giúp HS có kiến thức về lịch sử địa phương và lịch sử dân tộc. Song hành cùng với đó là các kiến thức về đặc điểm, vị trí địa lí các vùng miền cũng rất phù hợp.

– Với bộ sách này phụ huynh có thể kết hợp với giáo viên để rèn thêm cho học sinh vì hầu như các nội dung đều được cụ thể hóa dễ nhận biết.

b. Hạn chế:

Chủ đề 1: Địa phương em (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)

Bài 2: Thiên nhiên và con người địa phương em

Hình 1: Bản đồ hành chính Việt Nam

Chỉnh sửa lại cho rõ hơn các chữ thể hiện tỉnh và thành phố.

2

Cánh diều

(Nguyễn Trà My, Phạm Đỗ Văn Trung – đồng Chủ biên, Nguyễn Khánh Băng, Trần Thị Ngọc Hân, Nguyễn Chí Tuấn)

a. Ưu điểm:

– Nội dung phong phú, tạo được cảm xúc, niềm vui và hứng thú học tập cho học sinh.

– Qua mỗi chủ đề của bài học đã giúp HS trải nghiệm, và biết được những năm tháng lịch sử xây dựng đất nước và đặc điểm của các vùng miền, cách xây dựng quê hương đổi mới. Từ đó có các hành động thiết thực để cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.

– Sách có 5 chủ đề, 21 bài học với các phần: Khởi động, Khám phá, Luyện tập, vận dung.

– Các chủ đề phân chia rõ ràng, nội dung giúp phát triển năng lực của học sinh.

b. Hạn chế:

Bài 1: Làm quen với phương tiện học tập Môn Lịch sử và Địa lí (Trang 6), Hình 1: Lược đồ tự nhiên và miền núi Bắc Bộ. Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam .

Chủ đề 2: Trung du và miền núi Bắc Bộ

Bài 6: Một số nét văn hóa ở trung du và miền núi Bắc Bộ

Bài 9: Dân cơ và hoạt động sản xuất ở vùng đồng bằng Bắc Bộ

Trang 25/18

– Hình 8: Múa xòe Thái (Yên Bái). Hình hơi tối, khó nhìn.

– Câu hỏi chưa phù hợp: Em ấn tượng nhất điều gì về chợ phiên vùng cao?

3

Chân trời sáng tạo

(Đỗ Thanh Bình – Tổng Chủ biên phần Lịch sử, Nguyễn Văn Dũng – Chủ biên phần Lịch sử, Ninh Thị Hạnh, Nguyễn Thị Phương Thanh, Lê Thông -Tổng Chủ biên phần Địa lí, Nguyễn Tuyết Nga – Chủ biên phần Địa lí, Phạm Thị Sen, Nguyễn Thị Trang Thanh)

a. Ưu điểm:

– Sách được trình bày hấp dẫn, cấu trúc rõ ràng, phù hợp với nhận thức của học sinh, dễ sử dụng, tạo hứng thú cho học sinh.

– Kênh chữ, kênh hình đẹp.

– Màu sắc, hình ảnh đa dạng, phong phú, bao quát nhiều lĩnh vực trong cuộc sống.

– Có yêu cầu vận dụng gắn với thực tế cuộc sống.

– Sách có 6 chủ đề với 27 bài học, mỗi bài có các phần khởi động, khám phá, luyện tập, vận dụng.

b. Hạn chế:

Một số hình ảnh tối, câu hỏi khó với học sinh

Bài 7: Đền Hùng và lễ giỗ tổ Hùng Vương (Trang 31/37) yêu cầu HS vẽ sơ đồ thể hiện các công trình kiến trúc chính trong Quần thể Khu di tích Đền Hùng.

Một số hình ảnh minh họa chưa thuyết phục

Chủ đề 3: Đồng bằng Bắc Bộ

Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng đồng bằng Bắc Bộ

Hình 4: Cấy lúa

Hình 5: Thu hoạch lúa

Hoạt động b) nghề thủ công truyền thống

Vì HS chưa được nhìn thấy các hoạt động trồng và sản xuất lúa trong thực tế, nên từ hình ảnh các em sẽ nhận biết được các công đoạn trồng và sản xuất lúa.

Cuộc họp kết thúc vào lúc 17 giờ 00 phút, cùng ngày, biên bản họp được lập thành 02 bản giống nhau, được thông qua trước toàn thể thành viên dự họp và được các thành viên dự họp nhất trí ký tên./.

THƯ KÝ

(Ghi rõ họ tên)

CHỦ TỌA

TỔ TRƯỞNG

(Ghi rõ họ tên)

CÁC THÀNH VIÊN TỔ CHUYÊN

Biên bản họp nhận xét, đánh giá sách giáo khoa lớp 4

2. Biên bản lựa chọn Sách giáo khoa lớp 4

Bên cạnh Biên bản họp nhận xét, đánh giá sách giáo khoa lớp 4, Hoatieu xin chia sẻ thêm Biên bản chọn sách giáo khoa lớp 4 với từng môn học cụ thể cho thầy cô tham khảo.

Toán Biên bản chọn sách giáo khoa lớp 4 môn Toán
Lịch sử và Địa lý Biên bản chọn sách giáo khoa lớp 4 môn Lịch sử và Địa lý
Đạo đức Biên bản chọn sách giáo khoa lớp 4 môn Đạo đức
Công nghệ Biên bản chọn sách giáo khoa lớp 4 môn Công nghệ
Hoạt động trải nghiệm Biên bản chọn sách giáo khoa lớp 4 môn Hoạt động trải nghiệm
Tin học Biên bản chọn sách giáo khoa lớp 4 môn Tin học
Khoa học Biên bản chọn sách giáo khoa lớp 4 môn Khoa học
Giáo dục thể chất Biên bản chọn sách giáo khoa lớp 4 môn Giáo dục thể chất
Âm nhạc Biên bản chọn sách giáo khoa lớp 4 môn Âm nhạc
Mĩ thuật Biên bản chọn sách giáo khoa lớp 4 môn Mĩ thuật
Tiếng Anh Biên bản chọn sách giáo khoa lớp 4 môn Tiếng Anh

Trên đây là Biên bản họp nhận xét, đánh giá sách giáo khoa lớp 4 mới nhất. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan khác trong mục Tài liệu: Dành cho giáo viên nhé.

  • Kế hoạch lựa chọn sách giáo khoa mới 

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Trả lời