2 Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn 2022 Dùng cho công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngòai

Tải về

Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn 2022 là mẫu đơn được cá nhân là người công dân Việt Nam lập ra và gửi tới cơ quan có thẩm quyền để xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn với người nước ngoài. Mẫu đơn nêu rõ thông tin cá nhân của người làm đơn, tình trạng hôn nhân hiện tại, tình trang sức khỏe…. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn tại đây.

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
  • Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn
  • Tờ khai đăng ký kết hôn

​1. Giấy chứng nhận có đủ điều kiện kết hôn là gì?

​Giấy chứng nhận có đủ điều kiện kết hôn là mẫu giấy dùng cho công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài để chứng minh đương sự hội tụ đủ điều kiện năng lực quyền pháp lý cần thiết để kết hôn thể theo luật pháp của các nước. Sau khi đã có giấy chứng nhận này, đương sự phải xin kết hôn trước các nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam trong khoảng thời gian sáu tháng kể từ ngày giấy chứng nhận này được cấp.

Cụ thể, nếu công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài thì theo luật pháp của Việt Nam và Luật nước này yêu cầu phải có giấy chứng nhận có đủ điều kiện kết hôn. Sau khi đã hoàn tất hồ sơ với quyết định đồng ý của người phụ trách, người thụ lý hồ sơ sẽ giao cho đương sự giấy chứng nhận có đủ điều kiện kết hôn này. ​Giấy chứng nhận có đủ điều kiện kết hôn có thời hạn sáu tháng kể từ ngày được cấp.

Nếu nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu đương sự kết hôn người nước ngoài phải nộp Giấy chứng nhận có đủ điều kiện kết hôn thì đương sự phải xin các cơ quan có thẩm quyền của nước đó cấp giấy này. Đó có thể là cơ quan hộ tịch tương ứng với nơi cư trú của đương sự ở nước đó hoặc đó có thể là Đại sứ quán nước đó tại Việt Nam.

2. Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn cơ bản số 1

Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn 2022 mới nhất

Nội dung cơ bản của mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*****

Xem thêm  Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi Mẫu tờ khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế

ĐƠN XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN

(dùng cho công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài)
—————

Kính gửi:…………….nước CHXHCN Việt Nam tại……………….

Tôi là (viết chữ in): …………………………………… ☐  Nam/ ☐  Nữ

Ngày sinh: …………………………………………………………………………………………………..

Nơi sinh: …………………………………………………………………………………………………….

Dân tộc…………………………………………..Quốc tịch: Việt nam

Nghề nghiệp:………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ hiện nay: ………………………………………………………………………………………….

Hộ chiếu số:……..; ngày cấp……..; ngày hết hạn……..nơi cấp hộ chiếu…….. cơ quan cấp hộ chiếu:………

Cơ quan cử đi nước ngoài: ……………………………………………………………………………

Tình trạng hôn nhân hiện tại:  ☐ Chưa kết hôn; ☐ Đã ly hôn; ☐ Vợ (chồng) chết)

Tình trạng sức khỏe……………………………………………………………………………………..

Sau khi nghiên cứu pháp luật về hôn nhân và gia đình, tôi nhận thấy mình có đủ điều kiện để kết hôn với ……..sinh ngày …………/…………../…………..tại………

Quốc tịch…………………………………………………………………………………………………..

Số hộ chiếu………………………….Nơi thường trú: ……………………………………………….

Vậy, đề nghị ……………..nước CHXHCN Việt Nam tại ………………cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn cho tôi.

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều khai trên./.

……………., ngày….tháng….năm….
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

3. Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn cơ bản số 2

Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn số 2

ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM

Tại ………………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*****

ĐƠN XIN CẤP CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN

(Dùng cho công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài)

1- Phần khai về bản thân:

Họ và tên (Viết in hoa, đủ dấu): …………………………………………

Ngày sinh:……/………./………………….. Dân tộc: ……………. Giới tính: Nam ☐/ Nữ ☐

Nơi sinh: ……………………………………………….

Địa chỉ thường trú trước khi xuất cảnh:………………………..

……………………………………………………………………………..

Nghề nghiệp: …………………………………………………..

Được phép xuất cảnh Việt Nam đi nước nào: ………………. Mục đích:…………….

Cơ quan cử đi nước ngoài (nếu có): ………………………………….

Ngày rời Việt Nam: ………………………….

Ngày đến ………………………………… :……………..Mục đích:……………………….

Đã được cấp hộ chiếu số: ………………………. Ngày cấp: ………………………

Nơi cấp: ………………………………..Cơ quan cấp: …………………………………..

CMND/CCCD số: …………. Ngày cấp: ……….. Cơ quan cấp: …………………

Giấy phép cư trú ở …………………. loại: …………………………. Có giá trị đến: …………….

Địa chỉ hiện nay ở …………………..: ………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Tình trạng hôn nhân hiện tại: Chưa kết hôn ☐; Đã ly hôn ☐; Goá vợ/ chồng ☐

2- Phần khai về người vợ/ chồng:

Họ và tên (Viết in hoa, đủ dấu): ………………………………………..

Ngày sinh:……/………./…………… Nơi sinh: …………………. Quốc tịch:……………

Số hộ chiếu/ Chứng minh thư: ………………………….. Ngày cấp: ………………….

Cơ quan cấp: ……………………………………………………………

Địa chỉ hiện nay: ………………………………………………..

Tình trạng hôn nhân hiện tại: Chưa kết hôn ☐; Đã ly hôn ☐; Goá vợ/ chồng ☐

Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những lời khai này.

Xem thêm  Tờ khai đăng ký lại khai sinh Tờ khai đăng ký lại việc sinh

………., ngày ….. tháng ….. năm …..

Người khai

(Ký và ghi rõ họ tên)

Giấy tờ kèm theo:

  • Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao có công chứng), hộ chiếu hoặc CMND của cả hai người.
  • Giấy phép cư trú (tem cư trú trong hộ chiếu hoặc thẻ rời).
  • Giấy chứng nhận hộ khẩu ở nước sở tại của cả hai người (cấp chưa quá 3 tháng), có ghi rõ tình trạng gia đình.
  • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân (độc thân trong nước do UBND phường/xã nơi thường trú trước khi xuất cảnh cấp chưa quá 3 tháng (nếu đã ly hôn cần trình Quyết định ly hôn; nếu vợ chồng đã chết cần trình Giấy chứng tử).

4. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn

Có thể sẽ khác nhau tùy quốc gia nhưng về cơ bản hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn sẽ cần:

  • Đơn xin cấp Giấy chứng nhận có đủ điều kiện kết hôn, do đương sự là công dân người nước ngoài muốn kết hôn ký tên. Đơn này phải được nộp đủ thời gian trước ngày dự định kết hôn trước các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
  • Hộ chiếu hoặc chứng minh thư của cả hai bên đương sự, kèm theo bản phô tô các giấy tờ này.
  • Các giấy chứng nhận nơi cư trú trong vòng hai năm trở lại đây của công dân người nước ngoài. Phải nộp các giấy chứng nhận nơi cư trú của các cơ quan cấp quận tương ứng hoặc do các Lãnh sự quán hoặc các Bộ phận lãnh sự của các Đại sứ quán tương ứng cấp. Trong trường hợp bên kết hôn người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì sẽ phải nộp thêm giấy chứng nhận cư trú tại Việt Nam của bên kết hôn là công dân Việt Nam để chứng minh một trong hai bên đương sự thường trú tại Việt Nam và vì vậy có thể xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn tại Phòng Hộ tịch Lãnh sự của Đại sứ quán nước ngoài tại Hà Nội.
  • Giấy chứng nhận khai sinh của cả hai bên đương sự.
  • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của hai bên đương sự. Tham khảo: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Dành công dân cư trú ở nước ngoài)

Tất cả các giấy tờ được nộp cấu thành bộ phận của hồ sơ và sẽ được lưu trữ tại Phòng Hộ tịch Lãnh sự, trừ các giấy tờ về nhân thân. Các giấy tờ còn lại sẽ được trả lại cho đương sự nếu có yêu cầu và nếu đương sự nộp kèm theo hồ sơ một bản phô tô hoàn chỉnh của tất cả các giấy tờ trên.

Xem thêm  Đơn xin gia nhập Hội chữ thập đỏ Mẫu đơn xin tham gia Hội chữ thập đỏ

Đại sứ quán chỉ chấp nhận các loại giấy chứng nhận hộ tịch như giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân, v.v., nếu các giấy tờ này được cấp trong vòng 3 tháng trước khi nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn.

5. Thủ tục sau nộp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn

Sau khi đã đủ hồ sơ, hồ sơ sẽ được thụ lý và Đại sứ quán sẽ hẹn đương sự ngày đến phỏng vấn riêng từng người, sau đó sẽ yêu cầu đương sự ký xác nhận một lần nữa đơn xin được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn.

Tiếp đó Đại sứ quán sẽ tiến hành thủ tục niêm yết trong vòng 15 ngày tại tất cả các nơi có số dân dưới 25.000 người mà đương sự người nước ngoài đã từng sinh sống trong vòng hai năm trở lại đây. Nếu là các nơi có trên 25.000 người dân sinh sống thì thủ tục niêm yết sẽ được thay thế bằng thủ tục phỏng vấn ít nhất một người họ hàng, bạn bè hoặc người quen của một trong hai bên đương sự, do người thụ lý hồ sơ lựa chọn.

Tiếp đó, hồ sơ sẽ được chuyển cho bên Công tố viên để ra báo cáo. Sau khi có báo cáo của bên Công tố viên, viên chức phụ trách lãnh sự sẽ ra quyết định đối với hồ sơ, đồng ý hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận có đủ điều kiện kết hôn.

Đương sự có thời hạn là 15 ngày để nộp đơn kháng nghị tại Tổng vụ Đăng ký và Công chứng của nước đó.

Thủ tục này có thể kéo dài tới vài tháng kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ, tùy vào các nơi cần phải dán niêm yết và/hoặc phỏng vấn đương sự và tốc độ liên lạc giữa các cơ quan có thẩm quyền của các nơi này với Phòng Hộ tịch Lãnh sự.

Tất cả các thủ tục liên quan tới Hộ tịch đều miễn lệ phí.

Mời các bạn tham khảo các biểu mẫu hộ tịch, hôn nhân gia đình liên quan của mục Biểu mẫu như là:

  • Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Đơn xin cam kết tài sản riêng

Chuyên mục: Wiki

Thuộc AllAvida.Org

Trả lời